Giáo trình Tổng quan Du lịch phần 1 - Tài liệu học tập cho sinh viên

Giáo trình tổng quan du lịch phần 1 của ThS Ngô Thị Diệu An và ThS Nguyễn Thị Oanh Kiều cung cấp kiến thức cơ bản về ngành du lịch.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Thương mại

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
96
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

1.1. Sơ lược lịch sử phát triển du lịch

1.2. Một số khái niệm về du lịch

1.3. Cơ sở hình thành và phát triển du lịch

1.4. Các loại hình du lịch

1.5. Ý nghĩa của phát triển du lịch

1.6. Những hạn chế của phát triển du lịch

2. CHƯƠNG 2: CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TRONG KINH DOANH DU LỊCH

2.1. Một số tổ chức du lịch quốc tế và Việt Nam

2.2. Các tổ chức Du lịch quốc tế

2.3. Một số tổ chức du lịch thế giới

2.4. Các tổ chức quản lý du lịch của Việt Nam

2.5. Các lĩnh vực kinh doanh du lịch

2.5.1. Dịch vụ vận chuyển du lịch

2.5.2. Dịch vụ lưu trú

2.5.3. Dịch vụ ăn uống/ẩm thực

2.5.4. Các điểm tham quan du lịch

2.5.5. Các hoạt động vui chơi giải trí

2.5.6. Kinh doanh dịch vụ lữ hành và các hoạt động trung gian

3. CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

3.1. Tài nguyên du lịch

3.1.1. Tài nguyên du lịch thiên nhiên

3.1.2. Tài nguyên nước

3.1.3. Tài nguyên động thực vật

3.1.4. Tài nguyên du lịch nhân tạo

3.1.5. Di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử - văn hóa

3.1.5.1. Di sản văn hóa thế giới
3.1.5.2. Di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3.1.6. Đối tượng du lịch gắn với dân tộc học

3.1.7. Đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác

3.2. Điểm đến du lịch

3.2.1. Quan niệm về điểm đến du lịch

3.2.2. Điểm đến cuối cùng

3.2.3. Điểm đến trung gian

3.2.4. Các yếu tố cấu thành của điểm đến du lịch

3.2.4.1. Điểm hấp dẫn du lịch
3.2.4.2. Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến)
3.2.4.3. Các tiện nghi và dịch vụ bổ trợ
3.2.4.4. Các hoạt động bổ sung

3.2.5. Chu kỳ phát triển của điểm đến du lịch

3.2.5.1. Quan niệm về chu kỳ phát triển của điểm đến du lịch
3.2.5.2. Các giai đoạn trong chu kỳ phát triển của điểm đến du lịch
3.2.5.3. Hồi phục lại (rejuvenation)

3.2.6. Sức chứa của điểm đến du lịch

3.2.7. Tính thời vụ trong du lịch và sự ảnh hưởng của tính thời vụ

3.2.7.1. Đặc điểm thời vụ du lịch và những tác động của thời vụ du lịch
3.2.7.2. Tính thời vụ du lịch
3.2.7.3. Các mùa trong du lịch
3.2.7.4. Đặc điểm của thời vụ du lịch
3.2.7.5. Những tác động của thời vụ du lịch
3.2.7.6. Các tác động bất lợi đến cư dân sở tại
3.2.7.7. Các tác động bất lợi đến chính quyền địa phương
3.2.7.8. Các tác động bất lợi đến khách du lịch
3.2.7.9. Các tác động bất lợi đến nhà kinh doanh du lịch

3.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời vụ du lịch

3.2.8.1. Các yếu tố ảnh hưởng
3.2.8.2. Yếu tố kinh tế - xã hội - tâm lý
3.2.8.2.1. Về kinh tế
3.2.8.2.2. Thời gian rỗi
3.2.8.2.3. Sự quần chúng hóa trong du lịch
3.2.8.2.4. Phong tục tập quán
3.2.8.2.5. Điều kiện về tài nguyên du lịch
3.2.8.2.6. Sự sẵng sàng đón tiếp khách du lịch
3.2.8.3. Phương hướng giảm những tác động tiêu cực của tính thời vụ
3.2.8.3.1. Kéo dài mùa vụ du lịch của một loại hình du lịch
3.2.8.3.2. Đa dạng hóa các loại hình du lịch
3.2.8.3.3. Các hoạt động hỗ trợ bán

4. CHƯƠNG 4: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ LAO ĐỘNG TRONG DU LỊCH

4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch

4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch

4.1.2. Phân loại cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch

4.1.2.1. Căn cứ theo hình thức sở hữu
4.1.2.2. Căn cứ theo qui mô
4.1.2.3. Căn cứ theo tính chất hoạt động

4.2. Lao động trong du lịch

4.2.1. Đặc điểm của lao động trong du lịch

4.2.2. Yêu cầu về lao động trong du lịch

4.2.2.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
4.2.2.2. Trình độ ngoại ngữ
4.2.2.3. Một số yêu cầu khác

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Tổng quan Du lịch phần 1

Giáo trình Tổng quan Du lịch phần 1 được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên các chuyên ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành du lịch. Đặc biệt, giáo trình này được xây dựng dựa trên các tài liệu tham khảo từ nhiều trường đại học danh tiếng trong nước.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này bao gồm 04 chương, mỗi chương tập trung vào các khía cạnh khác nhau của ngành du lịch. Chương 1 khái quát về hoạt động du lịch, chương 2 đề cập đến các lĩnh vực hoạt động trong kinh doanh du lịch, chương 3 tập trung vào tài nguyên du lịch và điểm đến, và chương 4 nói về cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động trong du lịch.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng chuyên ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng. Nó cũng có thể được sử dụng bởi các giảng viên và những người làm việc trong ngành du lịch để nâng cao kiến thức và kỹ năng.

II. Những thách thức trong ngành du lịch hiện nay

Ngành du lịch đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, từ sự cạnh tranh khốc liệt đến những biến đổi khí hậu. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành mà còn tác động đến trải nghiệm của du khách.

2.1. Cạnh tranh trong ngành du lịch

Sự gia tăng số lượng các điểm đến du lịch mới và các dịch vụ du lịch đa dạng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các doanh nghiệp du lịch cần phải đổi mới và cải tiến dịch vụ để thu hút khách hàng.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến du lịch

Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều vấn đề cho ngành du lịch, từ thiên tai đến sự thay đổi trong điều kiện thời tiết. Điều này ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến của du khách và yêu cầu ngành du lịch phải có những biện pháp ứng phó hiệu quả.

III. Phương pháp phát triển bền vững trong du lịch

Để đối phó với những thách thức hiện tại, ngành du lịch cần áp dụng các phương pháp phát triển bền vững. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao trải nghiệm của du khách.

3.1. Phát triển du lịch cộng đồng

Du lịch cộng đồng là một phương pháp hiệu quả để phát triển bền vững. Nó không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương mà còn giúp bảo tồn văn hóa và truyền thống địa phương.

3.2. Sử dụng công nghệ trong quản lý du lịch

Công nghệ thông tin và truyền thông có thể giúp cải thiện quản lý du lịch, từ việc đặt chỗ đến quản lý dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm của du khách.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Tổng quan Du lịch

Giáo trình Tổng quan Du lịch không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong ngành du lịch. Nó cung cấp những kiến thức cần thiết để phát triển và quản lý các hoạt động du lịch hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình này có thể giúp cải thiện chất lượng dịch vụ du lịch và tăng cường sự hài lòng của du khách.

4.2. Tác động đến ngành du lịch Việt Nam

Giáo trình đã góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của ngành du lịch trong phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, từ đó thúc đẩy các chính sách hỗ trợ ngành du lịch.

V. Kết luận và tương lai của ngành du lịch

Ngành du lịch đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc áp dụng các phương pháp phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là chìa khóa để ngành du lịch phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Tương lai của giáo trình Tổng quan Du lịch

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên và ngành du lịch. Sự phát triển của công nghệ và xu hướng mới trong du lịch sẽ được tích hợp vào giáo trình.

5.2. Định hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam cần có những chiến lược phát triển rõ ràng, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường, từ đó khẳng định vị thế trên bản đồ du lịch thế giới.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trên 24h và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”. Khách du lịch tại thành phố Hội An Để hiểu đầy đủ hơn bản chất của du lịch, cần lưu ý một số khái niệm khác:2 Lữ hành (travel): Theo nghĩa chung nhất lữ hành là sự đi lại, di chuyển từ nơi này đến nơi khác của con người. Như vậy, trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành, nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch. Ở Việt Nam, quan niệm lữ hành là một lĩnh vực kinh doanh trong ngành du lịch liên quan đến việc tổ chức các chuyến đi (các tour) cho du khách.

Lữ khách (Traveller): Lữ khách là những người thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác bằng bất cứ phương tiện gì, vì bất cứ lý do gì có hay không trở về nơi xuất phát ban đầu. Khách thăm (Visitor): Khách thăm là những người thực hiện chuyến đi, lưu trú tạm thời ở một hoặc nhiều điểm đến, không cần xác định rõ lý do và thời gian của chuyến đi nhưng có sự quay trở về nơi xuất phát. Khách tham quan (Excursionist/Same Day – Visitor): Là những người đi thăm viếng trong chốc lát, trong ngày, thời gian chuyến đi không đủ 24h. Khách du lịch Khách tham quan Khoảng cách Rời khỏi nơi cư trú thường xuyên Rời khỏi nơi cư trú thường xuyên Thời gian Trên 24 giờ và không quá 1 năm Dưới 24 giờ (không lưu lại qua đêm) Mục đích Nghỉ ngơi, giải trí.

ngoại trừ Nghỉ ngơi, giải trí. ngoại trừ kiếm tiền kiếm tiền Bảng 1. Phân biệt khách du lịch và khách tham quan Trong công tác thống kê, người ta thường phân biệt khách du lịch với các loại khách khác và các đối tượng không phải là khách du lịch (xem hình 1. Vũ Đức Minh, (2008), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Thống Kê, trang 14 7 Lữ khách (Traveller) Được tính vào thống kê du lịch Không được tính vào thống kê du lịch Khách thăm (Visitor) Khách du lịch Khách thăm quan ( Tourist ) (Excursionist ) Cư dân Không phải là cư dân địa phương địa phương Nghỉ ngơi/giải trí Công vụ/Nghề nghiệp Mục đích khác Những Những Những Hành Những Nhân Thành Lao người người người khách người viên viên động đi lại di cư, du mục quá tỵ nạn ngoại lực vùng thường du học cảnh giao, lượng biên xuyên sinh lãnh quân sự sự Sơ đồ 1.

Mô tả các khái niệm về khách du lịch 8 1. Phân loại Khách du lịch được phân thành khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa. Khách du lịch quốc tế (International Tourist) Năm 1963, tại hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch được tổ chức ở Roma, Ủy ban thống kê của Liên Hợp Quốc đưa ra một khái niệm về Khách du lịch quốc tế như sau: “Khách du lịch quốc tế là người thăm viếng một số nước khác ngoài nước cư trú của mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hành nghề để được nhận thu nhập từ nước được viếng thăm” Khái niệm trên khá rõ và chi tiết nhưng vẫn chưa xác định giới hạn về thời gian lưu lại của khách du lịch tại các điểm đến. Năm 1989, tại Hội nghị liên minh Quốc hội về du lịch được tổ chức ở Lahaye (Hà Lan) đã ra “Tuyên bố Lahaye về du lịch”, trong đó đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau: Khách du lịch quốc tế là những người:3 Trên đường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thường xuyên; Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá thời gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn; Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách hay do yêu cầu của nước sở tại; Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan để về nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác.

Hiện nay trên thế giới, nhiều nước sử dụng khái niệm này. Chương V, Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam đã khái niệm khách du lịch quốc tế như sau: “Khách du lịch quốc tế là những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”. Tổ chức du lịch thế giới đưa ra khái niệm khách du lịch quốc tế dựa trên 3 tiêu thức (mục đích, thời gian, không gian): “Khách du lịch quốc tế là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không quá 1 năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến”. Khách du lịch quốc tế được phân thành 2 loại: TS.

Trần Thị Mai, (2006), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động – Xã hội, trang 11. 9 Khách du lịch quốc tế đến (Inbound Tourist): Là người nước ngoài và người của một quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào quốc gia đó đi du lịch. Loại khách này sử dụng ngoại tệ để mua hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: người Pháp và việt kiều Pháp vào Việt Nam du lịch.

Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): Là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước ngoài du lịch. Ví dụ: người Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch đến nước khác (Mỹ, Thái Lan.) Những trường hợp sau đây được coi là khách du lịch quốc tế: Đi vì lý do sức khoẻ, giải trí, gia đình…; Đi tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế, các đại hội thể thao…; Tham gia chuyến du lịch vòng quanh biển; Những người đi với mục đích kinh doanh công vụ (tìm hiểu thị trường, ký kết hợp đồng…). Những trường hợp sau không được coi là khách du lịch quốc tế: Những người đi sang nước khác để hành nghề, những người tham gia vào các hoạt động kinh doanh ở các nước đến; Những người nhập cư; Những du học sinh; Những dân cư vùng biên giới, cư trú ở một quốc gia và đi làm ở quốc gia khác; Những người đi xuyên một quốc gia và không dừng lại. Khách du lịch nội địa (Internal Tourist) Khách du lịch nội địa được phân biệt với khách du lịch quốc tế ở chỗ nơi đến của họ cũng chính là nước mà họ cư trú thường xuyên.

Họ cũng được phân biệt với những người lữ hành trong nước ở mục đích chuyến đi, khoảng cách chuyến đi và thời gian chuyến đi (tùy theo chuẩn mực từng quốc gia). Khái niệm về khách du lịch nội địa được xác định không giống nhau ở các nước khác nhau.4 Theo qui định của Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi cách nơi ở thường xuyên của họ ít nhất 50 dặm, tức khoảng 80 km (tính trên một chiều) với những mục đích khác nhau ngoài việc đi làm hằng ngày. Trần Thị Mai, (2006), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động – Xã hội, trang 12. 10 Theo qui định của Pháp: Khách du lịch nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú của mình tối thiểu là 24 giờ và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích: giải trí, sức khỏe, công tác và hội họp dưới mọi hình thức.

Theo qui định của Canada: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi xa 25 dặm (khoảng 40 km) và có nghỉ lại đêm, hoặc rời khỏi thành phố và có nghỉ lại đêm tại nơi đến. Theo chương V, Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “Khách du lịch nội địa là người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác, không phải nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24h và không quá một năm với các mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến”. Ngoài ra, tại một số nước còn phân biệt khái niệm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc gia.

Khách du lịch trong nước (Domestic Tourist): Là tất cả những người đang đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia (bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đến).5 Khách du lịch quốc gia (National Tourist): Là tất cả công dân của một quốc gia nào đó đi du lịch (kể cả du lịch trong nước và du lịch ra nước ngoài.6 Mặc dù có rất nhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch, khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa, song xét một cách tổng quát chúng đều có một số điểm chung nổi bật như sau: Khách du lịch phải là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình (ở đây tiêu chí quốc tịch không quan trọng, mà là tiêu chí nơi cư trú thường xuyên). Khách du lịch có thể khởi hành với mọi mục đích khác nhau, loại trừ mục đích lao động để được kiếm tiền ở nơi đến. Thời gian lưu lại ít nhất là 24 giờ (hoặc có sử dụng ít nhất 1 tối trọ), nhưng không được quá một năm (có quốc gia qui định ngắn hơn). Như vậy, những người lưu lại trong ngày chỉ được thống kê là khách tham quan đối với nơi đến.

Trần Thị Mai, (2006), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động – Xã hội, trang 11. Trần Thị Mai, (2006), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động – Xã hội, trang 12. Sản phẩm du lịch 2. Khái niệm Với tư cách là một ngành kinh doanh, du lịch cung cấp điều gì cho du khách? Khi một du khách bỏ tiền ra để đi du lịch, kết thúc chuyến đi, tiền đã chi tiêu xong, họ được cái gì? Họ mong chờ gì ở chuyến du lịch? Chắc hẳn không phải là được ở khách sạn, được đi máy bay, không hẳn là để được tiện nghi hơn ở nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ