Giáo Trình Tin Học Kế Toán Nghề Kế Toán Cao Đẳng Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp

Giáo trình kinh tế về tin học kế toán nghề kế toán cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC DỮ LIỆU

1.1. Ôn tập và bổ sung một số kiến thức căn bản về Execl

1.2. Hình thức kế toán

1.3. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

1.4. Danh mục sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

1.6. Tổ chức dữ liệu kế toán

2. CHƯƠNG 2: LẬP SỔ NHẬT KÝ

2.1. Lập sổ nhật ký chung

2.2. Lập sổ nhật ký thu tiền

2.3. Lập sổ nhật ký chi tiền

3. CHƯƠNG 3: SỔ CÁI VÀ SỔ CHI TIẾT

3.1. Lập sổ cái, chi tiết

3.2. Sổ chi tiết

3.3. Sổ tiền gửi ngân hàng

3.4. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

4. CHƯƠNG 4: LẬP BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

4.1. Lập bảng cân đối số phát sinh

4.2. Lập bảng tổng hợp chi tiết

5. CHƯƠNG 5: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

5.1. Lập bảng cân đối kế toán

5.2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh

5.3. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Học Kế Toán Cao Đẳng Đồng Tháp

Giáo trình Tin Học Kế Toán tại Cao Đẳng Đồng Tháp được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về việc ứng dụng phần mềm trong công tác kế toán. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên làm quen với các công cụ tin học mà còn trang bị cho họ khả năng tổ chức và xử lý thông tin kế toán một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Tin Học Kế Toán

Giáo trình này nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu rõ các hàm cơ bản trong Excel, từ đó có thể áp dụng vào việc lập báo cáo tài chính và quản lý thông tin kế toán.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm các chương trình bày về tổ chức dữ liệu, lập sổ nhật ký, sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính.

II. Thách thức trong việc áp dụng Tin Học Kế Toán

Việc áp dụng tin học vào kế toán không phải là điều dễ dàng. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc làm quen với phần mềm Excel và các hàm tính toán. Điều này có thể dẫn đến việc xử lý thông tin không chính xác và ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng phần mềm

Nhiều sinh viên chưa có nền tảng vững về tin học, dẫn đến việc khó khăn trong việc sử dụng phần mềm Excel một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu kiến thức về kế toán

Một số sinh viên chưa nắm vững các kiến thức cơ bản về kế toán, điều này gây khó khăn trong việc áp dụng các công cụ tin học vào thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Tin Học Kế Toán

Để khắc phục những thách thức trên, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả là rất cần thiết. Các giảng viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sinh viên thực hành nhiều hơn.

3.1. Tăng cường thực hành

Việc tổ chức các buổi thực hành thường xuyên giúp sinh viên làm quen với phần mềm và các hàm tính toán trong Excel.

3.2. Sử dụng tài liệu học tập phong phú

Cung cấp cho sinh viên các tài liệu học tập đa dạng, bao gồm sách giáo trình, video hướng dẫn và bài tập thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Tin Học Kế Toán

Giáo trình Tin Học Kế Toán không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công việc kế toán. Sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế tại các doanh nghiệp.

4.1. Lập báo cáo tài chính

Sinh viên có thể sử dụng Excel để lập các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.2. Quản lý thông tin kế toán

Việc sử dụng phần mềm giúp sinh viên quản lý thông tin kế toán một cách hiệu quả và chính xác hơn.

V. Kết luận về Giáo Trình Tin Học Kế Toán

Giáo trình Tin Học Kế Toán tại Cao Đẳng Đồng Tháp là một tài liệu quý giá giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Việc áp dụng tin học vào kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của Tin Học Kế Toán

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc ứng dụng tin học vào kế toán sẽ ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên cần chủ động học hỏi và thực hành nhiều hơn để nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

14/08/2025
Giáo trình tin học kế toán nghề kế toán cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC DỮ LIỆU Mã Chương: MH 25-01 Mục tiêu: Giúp người học cũng cố lại một số hàm về số học, logic, thống kê, chuỗi, dò tìm… làm tiền đề cho việc thiết lập và tính toán các biểu bản trong công tác lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Tổ chức dữ liệu kế toán trên bảng tính Excel. Ôn tập và bổ sung một số kiến thức căn bản về Execl: 1. Nhóm hàm số học: + Abs(số): trả về giá trị tuyệt đối của một số.

Ví dụ: =Abs(10)  10 =Abs(-10)  10 + Int(số): trả về phần nguyên của một số.65)  5 + Mod(số bị chia, số chia): trả về phần dư của phép chia nguyên Ví dụ: =Mod(7,3)  1 Ví dụ: =Mod(11,3)  2 + Round(số cần làm tròn, vị trí làm tròn): là tròn số theo vị trí chỉ định VD: ROUND(123. Nhóm hàm logic: + Not(giá trị logic): trả về giá trị phủ định. Ví dụ: ô A1 chứa 5, ô A2 chứa 8 =A1>A2  False =Not(A1>A2)  True + And(giá trị logic 1, giá trị logic 2, …): 1 Trả về True, nếu tất cả mọi đối số đều là True Trả về False, nếu có ít nhất một đối số của nó là False Ví dụ: =AND(5>3, 15<18)  True =AND(5>3, 15<10) ,  False + Or(giá trị logic 1, giá trị logic 2, …): Trả về False, nếu tất cả mọi đối số đều là False. Trả về True, nếu có ít nhất một đối số của nó là True.

Ví dụ: =Or(5>3, 15<10)  True =Or(5<3, 15<10) ,  False + If(điều kiện, biểu thức 1, biểu thức 2): Nếu điều kiện cho kết quả là đúng, thì hàm trả về biểu thức 1. Nếu điều kiện cho kết quả là sai, thì hàm trả về biểu thức 2. Nhóm hàm thống kê: + Average(số 1, số 2, …) : trả về giá trị trung bình cộng Ví dụ: =Average(4, 5, 6)  5 + Max(số 1, số 2, …) : trả về giá trị lớn nhất Ví dụ: =Max(4, 5, 6)  6 + Min(số 1, số 2, …) : trả về giá trị nhỏ nhất Ví dụ: =Average(4, 5, 6)  4 + Sum(số 1, số 2, …) : trả về tổng số. Ví dụ: =Sum(4, 5, 6)  15 + Count(số 1, số 2, …) : đếm các ô chứa giá trị số.

Ví dụ: =Count(4, “A”, 6)  2 + CountA(số 1, số 2, …) : đếm các ô chứa giá trị. Ví dụ: =Count(4, “A”, 6)  3 =Count(4, “A”, 6, “”)  3 + SumIf(Khối chỉ mục, Điều kiện, Khối tính tổng) : tính tổng có điều kiện. 2  Khối chỉ mục: Khối được so sánh với điều kiện.  Điều kiện: Có thể là một giá trị hay một chuỗi chứa biểu thức so sánh.

 Khối tính tổng: Khối được tính tổng. + CountIf(Khối chỉ mục, Điều kiện) : đếm các ô thỏa mãn điều kiện.  Khối chỉ mục: Khối được so sánh với điều kiện.  Điều kiện: Có thể là một giá trị hay một chuỗi chứa biểu thức so sánh.

Ví dụ: Lập công thức tính tổng số tiền và số lượt bán cho bảng tổng hợp theo Tên mặt hàng.1: Bảng tổng hợp tên mặt hang - 01 A B C D E 1 Bảng kê 2 Tên mặt hang Loại Số lượng Đơn giá Thành tiền 3 Gạo 2 5 55 275 4 Nếp 1 4 75 300 5 Gạo 1 6 65 390 6 Gạo 2 4 55 220 7 Nếp 1 12 75 900 8 9 Bảng tổng hợp 10 Tên mặt hàng Tổng tiền Số lượt bán 11 Gạo 885 3 12 Nếp Công thức cho ô B11: =SumIf($A$3:$A$7,A11,$F$3:$F$7)  275+390+220 = 885 Công thức cho ô C11: =CountIf($A$3:$A$7,A11)  3 1. Nhóm hàm xử lý chuỗi: + Len(chuỗi): trả về số cho biết độ dài của chuỗi. 3 Ví dụ: =Len(“Nguyen Van An”)  13 + Left(chuỗi, n): t rích (lấy) ra n ký tự tính từ bên trái của chuỗi. Ví dụ: =Left(“CĐCĐ Đồng Tháp,4)  “CĐCĐ” + Right(chuỗi, n): trích (lấy) ra n ký tự tính từ bên phải của chuỗi.

Ví dụ: =Right(“CĐCĐ Đồng Tháp”,9)  “Đồng Tháp” + Mid(chuỗi, m, n): trích (lấy) ra n ký tự bắt đầu tại vị trí m trong chuỗi. Ví dụ: =Mid(“CĐCĐ Đồng Tháp”,6,4)  “Đồng” + Trim(chuỗi): cắt bỏ tất cả các khoảng trắng thừa trong chuỗi. Ví dụ: =Len(“Nguyen Van An”)  19 =Len(Trim(“Nguyen Van An”))  13 + Lower(chuỗi): chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ thường: Ví dụ: =Lower(“ĐỒNG THÁP”)  “đồng tháp” + Upper(chuỗi): Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành ký tự in hoa. Ví dụ: =Upper(“Đồng Tháp”)  “ĐỒNG THÁP” + Proper(chuỗi): chuyển các chữ đầu mỗi từ thành chữ hoa Ví dụ: =Proper(“chào các bạn”)  “Chào Các Bạn” =Proper(“CHÀO CÁC BẠN”)  “Chào Các Bạn” + Value(chuỗi): đổi chuỗi ra số Ví dụ: =Value(“123”)  123 + Text(Value, format_text): Dùng để đổi số thành chuỗi theo dạng format_text.

Nhóm hàm tìm kiếm: + Vlookup(gía trị tìm, bảng dữ liệu, cột khai thác, mã dò tìm): hàm dò tìm một giá trị trong cột bên trái của bảng dữ liệu và trả về giá trị tương ứng trong cột khai thác.  Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong cột bên trái của bảng dữ liệu.  Bảng dữ liệu: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm lẫn khai thác. 4  Cột khai thác: là số thứ tự của cột khai thác trong bảng dữ liệu, nơi hàm sẽ lấy giá trị trả về.

 Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng: 1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với giá trị dùng để dò tìm. Điều kiện là cột dử liệu bên trái của bảng dữ liệu phải xếp thứ tự tăng dần. 0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm. + Hlookup(gía trị tìm, bảng dữ liệu, dòng khai thác, mã dò tìm): hàm dò tìm một giá trị trên dòng đầu tiên của bảng dữ liệu và trả về giá trị tương ứng trong dòng khai thác.

 Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong dòng đầu tiên của bảng dữ liệu.  Bảng dữ liệu: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm lẫn khai thác.  Dòng khai thác: là số thứ tự của dòng khai thác trong bảng dữ liệu, nơi hàm sẽ lấy giá trị trả về.  Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng: 1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với giá trị dùng để dò tìm.

Điều kiện là cột dử liệu bên trái của bảng dữ liệu phải xếp thứ tự tăng dần. 0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm. + Index(bảng dữ liệu, dòng, cột): hàm truy xuất giá trị trong bảng dữ liệu, nếu biết thứ tự dòng và cột của ô chứa giá trị đó.  Bảng dữ liệu: là vùng dữ liệu được tham chiếu.

 Dòng: xác định thứ tự dòng của ô chứa dử liệu cần truy xuất.  Cột: xác định thứ tự cột của ô chứa dử liệu cần truy xuất + Match(giá trị tìm, khối chỉ mục, mã dò tìm): hàm dò tìm một giá trị trong khối chỉ mục và trả về vị trí của giá trị tìm thấy.  Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong khối chỉ mục. 5  Khối chỉ mục: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm (khối chỉ mục là 1 dòng hay 1 côt).

 Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng: 1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với giá trị dùng để dò tìm. Điều kiện là khối chỉ mục phải xếp thứ tự tăng dần. -1 : hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc lớn hơn kề với giá trị dùng để dò tìm. Điều kiện là khối chỉ mục phải xếp thứ tự giảm dần.

0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm. Ví dụ: Lập công thức tính đơn giá cho bảng kê như sau dựa vào Tên mặt hàng và Loại.2: Bảng tổng hợp tên mặt hang - 02 A B C D E 1 Bảng giá 2 Tên mặt hàng/Loại 1 2 3 3 Gạo 65 55 50 4 Nếp 75 65 58 5 6 Bảng tổng hợp 7 Tên mặt hàng Loại Số lượng Đơn giá Thành tiền 8 Gạo 2 9 9 Nếp 1 12 10 Gạo 1 4 Công thức cho ô D8: Cách 1: =Vlookup(A8,$A$3:$D$4,Match(B8,$B$2:$D$2,0),0) Cách 2: =Hlookup(B8,$B$2:$D$4,Match(A8,$A$3:$A$4,0),0) Cách 3: =Index($B$3:$D$4,Match(A8,$A$3:$A$4,0),Match(B8,$B$2:$D$2,0)) 1. Nhóm hàm về thời gian: + Today(): trả về ngày tháng năm hiện hành của hệ thống máy tính. 6 Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007 =Today()  20/10/2007 + Now(): trả về ngày tháng năm, giờ phút giây hiện hành của hệ thống máy tính.

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007, 11:05:25 =Now()  20/10/2007 11:05:25 + Date(Năm, tháng, ngày): trả về giá trị ngày tháng năm, nếu cung cấp các đối số chỉ năm. Tháng, ngày. Ví dụ: =Date(2007, 10, 20)  20/10/2007 + Day(ngày tháng năm): trả về chỉ số ngày trong tháng từ 1 – 31 + Month(ngày tháng năm): trả về chỉ số tháng trong năm từ 1 – 12 + Year(ngày tháng năm): trả về chỉ số năm. Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007 =Day(Today())  20 =Month(Today())  10 =Year(Today())  2007 + DateValue(chuỗi ngày tháng năm): chuyển chuỗi chứa ngày tháng năm thành giá trị ngày tháng năm.

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007 =DateValue(“20/10/2007”) + 5  25/10/2007 1. Nhóm hàm khác: + Row(ô tham chiếu): hàm trả về số cho biết thứ tự dòng của ô tham chiếu. Trường hợp không sử dụng đối số, hàm sẽ trả về thứ tự dòng của ô đang tham chiếu. Ví dụ : =Row(B5)  5 ô A3 chứa công thức =Row()  3 + Column(ô tham chiếu): hàm trả về số cho biết thứ tự cột của ô tham chiếu.

Trường hợp không sử dụng đối số, hàm sẽ trả về thứ tự cột của ô đang tham chiếu. Ví dụ : =Column(B5)  2 ô D3 chứa công thức =Column()  4 7 + Address(thứ tự dòng, thứ tự cột, kiểu địa chỉ): hàm trả về chuổi cho biết địa chỉ ô theo thứ tự dòng, thứ tự cột chỉ định. Kiểu địa chỉ: 1 (hoặc bỏ qua): Địa chỉ tuyệt đối 2: Địa chỉ hổn hợp, cố định dòng 3: Địa chỉ hổn hợp, cố định cột 4: Địa chỉ tương đối Ví dụ: =Address(4, 5, 1)  $E$4 =Address(4, 5)  $E$4 =Address(4, 5, 2)  E$4 =Address(4, 5, 3)  $E4 =Address(4, 5, 4)  E4 + Indirect(địa chỉ chuỗi): hàm trả về địa chỉ thực sự của một chuỗi chứa địa chỉ. Ví dụ: A B C D 1 5 2 $A$1 =$A$1 + 5  10 =Indirect(“$A$1”) + 5  10 =Indirect(D2) + 5  10 =Indirect(Address(1,1)) + 5 10 + ISNA(value): hàm trả về giá trị True nếu gặp lỗi #N/A, ngược lại trả về False.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ