Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ và nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sợi, Dệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2014

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Unit 1: Knowledge about Textile Fibers

2. Unit 2: Natural Cellulosic Fibers

3. Unit 3: Natural Protein Fibers

4. Unit 4: Manufactured Fibers

5. Unit 5: Synthetic Fibers

6. Unit 6: Fiber Properties

7. Unit 7: Knowledge about fabrics

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt

Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt cao đẳng là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành công nghệ sợi và dệt. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức về các loại sợi mà còn giúp sinh viên nắm vững từ vựng chuyên ngành. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của ngành dệt may tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết về sợi dệt, từ đó giúp họ tự tin giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế.

1.2. Cấu trúc của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt

Giáo trình được chia thành nhiều đơn vị học tập, mỗi đơn vị tập trung vào một khía cạnh cụ thể của ngành sợi dệt, từ kiến thức cơ bản đến ứng dụng thực tiễn.

II. Vấn đề và Thách thức trong việc học Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt

Học tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt gặp nhiều thách thức, đặc biệt là về từ vựng và ngữ pháp. Sinh viên thường phải đối mặt với các thuật ngữ kỹ thuật phức tạp và cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận từ vựng chuyên ngành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng các từ vựng chuyên ngành như 'fiber', 'spinning', và 'weaving'.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng ngữ pháp

Ngữ pháp tiếng Anh có thể gây khó khăn cho sinh viên khi họ cố gắng viết và giao tiếp một cách chính xác trong lĩnh vực sợi dệt.

III. Phương pháp Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt Hiệu Quả

Để học tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức.

3.1. Sử dụng tài liệu học tập phong phú

Sinh viên nên tham khảo nhiều tài liệu khác nhau như sách giáo trình, bài báo và video để mở rộng kiến thức và từ vựng.

3.2. Thực hành giao tiếp thường xuyên

Tham gia các buổi thảo luận và thực hành giao tiếp với bạn bè hoặc giảng viên sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh chuyên ngành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt

Tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt không chỉ hữu ích trong học tập mà còn trong công việc. Nhiều công ty trong ngành dệt may yêu cầu nhân viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên có khả năng tiếng Anh tốt sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn trong các công ty quốc tế và trong các vị trí quản lý.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành giúp sinh viên nổi bật hơn trong mắt nhà tuyển dụng và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi Dệt

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành sợi dệt là một công cụ quan trọng giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành dệt may.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành công nghiệp sợi dệt và nhu cầu của sinh viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc học tiếng Anh trong ngành dệt

Học tiếng Anh chuyên ngành không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP. HCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH SỢI DỆT NGÀNH: CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày … tháng. năm … của i u tr ng r ng ao đ ng ng ngh hành phố h inh.HCM, năm 2014 2 Unit 1: Knowledge about Textile Fibers TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU iáo trình Tiếng nh chuyên ngành sợi dệt được biên soạn theo chư ng trình môn học “Tiếng nh chuyên ngành sợi dệt Ngành ông nghệ s i dệt hoa ông nghệ dệt may – Trư ng ao đ ng inh tế – thu t inatex TP ồ hí Minh. o phục vụ cho học t p c a sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung c a giáo trình được biên soạn t p trung vào quy trình công nghệ tiền xử l các loại v t liệu dệt được sử dụng ph biến hiện nay thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng t t khi áp dụng các quy trình công nghệ tiền xử l cho m i loại v t liệu được đ c kết t th c tế tại các doanh nghiệp trong nh ng n m qua. Ngoài ph n “M đ u trình bày tóm t t về d y chuyền công nghệ hoàn tất vải mục tiêu và ngh a chung c a Tiếng nh chuyên ngành sợi dệt yêu c u về chất lượng nước trong hoàn tất sản ph m dệt các nội dung c n lại c a iáo trình bao gồm 2 chư ng: o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thu t ng trong ngành dệt – nhuôm, mặc dù đã rất nhiều c g ng trong quá trình biên soạn song không thể tránh được thiếu sót.

h ng tôi mong nh n được s góp c a bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện. Mọi kiến đóng góp xin g i về địa ch ộ môn ông nghệ sợi dệt hoa ông nghệ dệt may Trư ng ao đ ng inh tế - thu t inatex TP Hồ Chí Minh s 586 ha ạn n phư ng Linh Đông Qu n Th Đức TP ồ hí Minh. Tác giả M CL C UNIT 1: Knowledge about Textile Fibers trang 2 UNIT 2: Natural Cellulosic Fibers trang 6 UNIT 3: Natural Protein Fibers trang 12 UNIT 4: Manufactured Fibers trang 16 2 Unit 1: Knowledge about Textile Fibers UNIT 5: Synthetic Fibers trang 20 UNIT 6: Fiber Properties trang 32 UNIT 7: Knowledge about fabrics trang 38 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt Mã môn học/mô đun: MH17 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - ị trí - Tính chất - Ý ngh a và vai tr c a môn học/mô đun Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức - Về k n ng - Về n ng l c t ch và trách nhiệm Nội dung của môn học/mô đun: Unit 1: Knowledge about Textile Fibers It’s important to understand fibers and their performances because fibers are the basic unit of most fabrics. Fibers contribute to the aesthetic appearance of fabrics; they influence durability, comfort and appearance retention; they influence the care required for fabrics; and they influence the costs.

Fibers must have sufficient strength, pliability, length, cohesiveness to be spun into yarns. 3 Unit 1: Knowledge about Textile Fibers Textile fibers have been used to make cloth for several thousand years. Until 1885, when the first manufactured fiber was produced commercially, fibers were produced by plants and animals.The fibers most commonly used were wool, flax ,cotton and silk. Textile process –spinning, weaving, knitting, dyeing and finishing of fabrics were developed for natural fibers.

These traditional processes have been modified for manufactured fibers. New processes have been developed specifically for manufactured fibers. Fiber properties contribute to the properties of a fabric. For example, strong fibers contribute to the durability of fabrics; absorbent fibers are good for skin – contact apparel and for towels, flame- retardent fibers are good for children sleepwear protective clothing.

Vocabulary and terminology A – Keyterms and Textile terminologies fiber: xơ sợi spun: kéo sợi performance: sự hoạt động yarn: sợi fabrics: vải clothes: vải aesthetic appearance: vẽ mỹ quan bề ngoài manufactured fiber: sợi nhân tạo durability: độ bền lâu wool: len comfort: sự ti n nghi cotton: bông flax: xợi lanh plants: cây cỏ silk: tơ lụa processes: qui trình appearance retention: giữ lại vẻ bề ngoài natural fibers: xơ sợi tự nhiên của vải absorbent fibers: xơ ngấm n ớc 4 Unit 1: Knowledge about Textile Fibers fiber properties: t nh chất của xơ sợi spinning : kéo sợi care: sự chăm sóc cohesiveness: t nh kết d nh costs: giá dyeing: nhuộm length: chiều dài finishing: hoàn tất pliability: t nh gấp đ ợc skin –contact apparel: vải tiếp xúc với da strength: độ bền (quần áo) towels: khăn tắm flame-retardent fibers: xơ chống lửa (kh ng sleepwear protective clothing: quần áo ngủ cháy) an toàn weaving, knitting: d t vải (d t thoi, d t kim) B – Comprehension 1. Why is it important to understand fibers and their performances? 2. Give some examples of the influence of fibers on fabric? 3. How long have textile fibers been used to make cloth? 4.

What are the two kinds of materials used to produce fibers? 5. Name traditional textile processes. Give some examples of fiber properties? C - True/ false 1. They produced fibers by plants and animals.

Wool, flax, cotton and silk were the first manufactured fibers. The traditional textile processes were developed for natural fibers. Fiber properties contribute to the properties of a fabric. Fabrics are the basic unit of most fibers.

II - Grammar: 5 Unit 1: Knowledge about Textile Fibers 1. The simple past in passive form. was / were + past participle e.: Fibers were produced by plants and animals. The first manufactured fiber was produced in 1985.

The present perfect in passive form. have / has + been past participle e.: Textile fibers have been used to make cloth for several thousand years. New processes have been developed specifically for manufactured fibers. Note: The passive is common in scientific writing where the action described is felt to be more important than the actors.

Exercise Put the following sentences into passive voice. We have used it for several thousand years in China. His boss has transferred him to another department. The newspapers reported the event immediately.

They produced fibers by plants and animals. They have constructed these houses quickly. 6 Unit 2: Natural Cellulosic Fibers Unit 2: Natural Cellulosic Fibers 1/ Cotton Cotton is the most important apparel fiber. In 1990 cotton met 49% of total world fiber demand.

Cotton has a combination of properties – pleasing appearance, comfort, easy care, moderate cost and durability- that make it ideal for warm-weather clothing; active sportswear; work-cloth; upholstery; draperies; arearugs; towels and bedding. Cotton is an important part of many blended fabrics. The cotton spinning and weaving industry began in India. Cotton classification describes the quality of cotton in terms of grade; staple length; and character.

Fiber length includes short-staple (0.6-2-3cm); medium-staple (2.87cm); long-staple (2.5cm); extra-long staple (>3. Grade refers to the color of the fiber and the absence of dirt, loaf matter, and seed particles. The best quality grade is lustrous, silky, white and clean. Color of cotton is ranged from white to yellow.

Character refers to maturity and smoothness of fibers within bale. 2/ Flax Flax is one of the oldest textile fibers. The term linen refers to the fabric made from flax. Today flax is a prestige fiber as the result of its limited production and relatively high cost.

The unique and desirable characteristics of flax 7 Unit 2: Natural Cellulosic Fibers are its body, strength and thick- and-thin fiber bundle which give good texture to fabrics. The main limitation of flax is low resiliency. Flax has high natural luster, high moisture regain (12%) and is a good conductor of heat , so it makes an excellent fabric of warm- weather wear. 3/ Ramie Ramie is known as a grasscloth.

It has been used for several thousand years in China. Ramie is long, lustrous and fine. It is one of the strongest natural fibers known. But ramie has some disadvantages; it is stiff and brittle, lacking resiliency.

Ramie is used to make sweaters, shirts, blouses and suiting. It is also used in blends with cotton, wool to make ropes, nets, auto upholstery, hanknotes, and cigarette paper. 4/ Jute Jute is the cheapest textile cellulosic fibers. It is grown throughout Asia, chiefly in India and Bangladesh.

Jute is used for carpet backing, sugar bagging, rope and cordage. 8 Unit 2: Natural Cellulosic Fibers I. Vocabulary and terminology A - Keyterms and textile terminologies apparel fiber: xơ để làm ra quần áo blended fabrics: vải pha pleasing appearance: vẻ ngoài làm hài lòng grade: cấp b ng comfort: thoải mái short-staple: xơ ngắn easy care: chăm sóc dễ dàng loaf matter: chất đống bánh durability: bền lâu bale: ki n b ng warm-weather clothing: quần áo mặc ấm flax: xơ lanh sportwear: quần áo thể thao prestige fiber: xơ kỳ di u work cloth: quần áo lao động resiliency: độ đàn h i upholstery: vải bọc đ m, ghế bedding: vải trải gi ng towels: khăn tắm, khăn mặt staple length: chiều dài xơ spinning: kéo sợi seed particles: các phân tử hạt nhỏ silky: mịn màng nh tơ linen: vải lanh smoothness: sự trơn tru, mềm mại moisture regain: độ ẩm cho phép fiber bundle: một chùm xơ ramie: cây gai conductor of heat: chất dẫn nhi t stiff: cứng grasscloth: vải cây cỏ blends with cotton: vải pha b ng brittle: giòn dễ gãy banknotes: giấy bạc auto upholstery: vãi bọc t jute: đay cigarette paper: giấy thuốc lá nets: l ới ropes: dây thừng sugar bagging: bao đựng đ ng carpet backing: vải lót thảm cordage: làm dây thừng arearugs: vải phủ B - Comprehension 1. What are the properties of cotton? 9 Unit 2: Natural Cellulosic Fibers 2.

What is the cotton used for? 3. How can the quality of cotton be described?. How is the color of cotton ranged? 5. What is the character of cotton referred to? 6.

What term refers to the fabric made from flax? 7. What are the unique and desirable characteristics of flax? 8. What is Ramie known as? 9. Give some the properties of Ramie.

Cotton can blend with many fabrics. The quality of cotton depends on terms of grade and character. Low resiliency is a part of the main limitation of flax. otton can’t be used in blends with Ramie.

Cotton has a ___________ of properties: pleasing appearance, comfort, easy care. _______ refers to the color of the fiber and the absence of dirt. Color of _______ is ranged from white to yellow. The main limitation of flax is _________.

Ramie is also used in _______ with cotton. The present simple in passive form Am Is + past participle Are 10 Unit 2: Natural Cellulosic Fibers E.: Ramie is used to make sweaters, shirt. Ramie is known as a grasscloth. The fabric is made from flax.

Color of cotton is ranged from white to yellow.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ