ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA TIẾNG ANH GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: TIẾNG ANH 2 NGÀNH/NGHỀ: Tất cả các ngành (trừ ngành Tiếng Anh) TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số……/QĐ-CNTĐ-QLĐT ngày.năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Tiếng Anh 2 được nhóm tác giả biên soạn nhằm giúp cho người học có thể tự tin sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong các tình huống thông dụng như trao đổi về hoạt động hằng ngày, sở thích, gia đình, những sự kiện trong cuộc đời, lễ hội, kế hoạch trong tương lai, cách sống khỏe mạnh, thức ăn và đồ uống, phim ảnh, du lịch, công việc, những quy định ở nhà và ở trường.
Giáo trình Tiếng Anh 2 gồm có 12 đơn vị bài học (Unit). Mỗi Unit gồm có 6 mục: Từ vựng (Vocabulary), Nghe (Listening), Nói (Speaking), Đọc (Reading), Viết (Writing) và Ngữ pháp (Grammar). Sau 6 Unit có một bài Ôn tập (REVIEW) gồm có 40 câu trắc nghiệm để ôn luyện lại kĩ năng nghe, nói và ngữ pháp. Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã trao đổi, góp ý cho chúng tôi trong quá trình hoàn thiện giáo trình.
Mặc dù chúng tôi rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng khó tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những góp ý của người học, người đọc để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về email: lpngoc@tdc.HCM, ngày 26 tháng 6 năm 2023 Tác giả biên soạn 1. Lê Phương Ngọc 2.
Hà Mỹ Linh MỤC LỤC TRANG UNIT 1: ROUTINE. 14 UNIT 4: LIFE STORIES. 43 UNIT 8: FOOD AND DRINK. 95 GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN Tên học phần: Tiếng Anh 2 Mã học phần: NNC100040 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: - Vị trí: Học phần được tổ chức giảng dạy vào học kỳ thứ 2 hoặc học kỳ thứ 4 của chương trình, tùy thuộc vào từng chuyên ngành đào tạo, sau khi người học đã học và đạt học phần Tiếng Anh 1B.
- Tính chất: Học phần Tiếng Anh 2 được thiết kế gồm 12 đơn vị bài học nhằm giới thiệu cho người học các chủ điểm ngữ pháp cơ bản và chủ điểm từ vựng liên quan đến các chủ đề: hoạt động hằng ngày, sở thích, gia đình, những sự kiện trong cuộc đời, lễ hội, kế hoạch trong tương lai, cách sống khỏe mạnh, thức ăn và đồ uống, phim ảnh, du lịch, công việc, những quy định ở nhà và ở trường. Ngoài ra, học phần Tiếng Anh 2 còn phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở mức độ sơ trung cấp cho người học có khả năng sử dụng tiếng Anh để tham gia vào các hoạt động giao tiếp thông thường hàng ngày. Trong quá trình học, người học tham gia vào nhiều hoạt động tương tác, làm việc theo cặp, theo nhóm giúp người học phát triển khả năng học tập, rèn luyện trên lớp và tại nhà. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Học phần Tiếng Anh 2 cung cấp nền tảng kiến thức cơ bản để người học có thể tự tin tiếp tục phát triển tiếp các kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc và viết ở trình độ cao hơn hoặc người học có thể thi chứng chỉ TOEIC đáp ứng chuẩn đầu ra TOEIC 350 đối với sinh viên không chuyên ngữ trình độ Cao đẳng.
Mục tiêu của học phần: - Về kiến thức: Khi kết thúc học phần, người học có thể: + Vận dụng được những điểm ngữ pháp như: các thì cơ bản trong tiếng Anh, cách đưa ra lời khuyên, các chức năng cơ bản của một số động từ khiếm khuyết, và hình thức so sánh của tính từ. + Phát triển vốn từ vựng liên quan đến các chủ đề hoạt động hằng ngày, thời gian rảnh rỗi, gia đình, những câu chuyện về đời sống, lễ hội, kế hoạch, sức khỏe, thức ăn và đồ uống, quan điểm, du lịch, công việc, quy định. - Về kỹ năng: Học phần sẽ cung cấp cho người học những kỹ năng sau: + Nghe: nghe xác định ngữ cảnh, lấy từ khóa, thông tin chi tiết, tìm ý chính. + Nói: nói về hoạt động hằng ngày, sở thích, gia đình, những sự kiện trong cuộc đời, lễ hội, kế hoạch trong tương lai, cách sống khỏe mạnh, thức ăn và đồ uống, phim ảnh, du lịch, công việc, những quy định ở nhà và ở trường.
+ Đọc: Đọc nhanh để nắm thông tin trong bài; đọc nhanh để nắm thông tin trong câu hỏi; đọc để tìm từ khóa của bài; đọc để phân loại thông tin. + Viết: Viết về cuộc sống hằng ngày, sở thích, gia đình, câu chuyện trong cuộc sống, lễ hội phổ biến, kế hoạch, lời khuyên về sức khỏe, món ăn yêu thích, bộ phim yêu thích, một chuyến du lịch đáng nhớ, một công việc bán thời gian, những quy định tại trường học. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Thể hiện sự yêu thích môn Tiếng Anh. + Thể hiện thái độ tích cực, năng động, kiên trì, sáng tạo và tự chủ trong học tập và mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh.
+ Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh. Nội dung của học phần: BÀI 1: ROUTINE Giới thiệu: Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên (SV) có khả năng: - Về kiến thức: + Trình bày một số từ vựng về các hoạt động hằng ngày. + Giải thích cách dùng, công thức và các trạng từ chỉ mức độ trong thì hiện tại đơn (The present simple). - Về kỹ năng: + Nghe một cuộc hội thoại và chọn thông tin chính để trả lời câu hỏi.
+ Nghe một cuộc nói chuyện và điền từ thích hợp vào chỗ trống. + Trao đổi thông tin về các hoạt động hằng ngày. + Đọc một đoạn văn ngắn về hoạt động hằng ngày và tìm thông tin chính để trả lời câu hỏi. + Viết về cuộc sống hằng ngày.
- Về thái độ: Chủ động học tập và tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Nội dung chính: 1. Match the verbs and the nouns. Match the pictures with the words in the box.
Listen to the conversation between Raymond and Laura and check if each of the statements 1-5 is TRUE, FALSE, or NOT GIVEN.2 Listen to the talk of Jane and complete the sentences below. Write NO MORE THAN ONE WORD for each answer. You are going to try to find something in common with someone in the class you don’t know very well. First, complete the following sentence in different ways.
Ask your classmates questions to try and find someone for each of your sentences. Show your interest through each question. Grammar: The present simple. Writing: Write a paragraph of about 70 words about your daily life.
BÀI 2: LEISURE Giới thiệu: Mục tiêu: Sau khi học xong bài này SV có khả năng: - Về kiến thức: + Trình bày một số từ vựng về các hoạt động vào giờ rảnh rỗi. + Giải thích cách dùng, công thức trong thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous). - Về kỹ năng: + Nghe cuộc phỏng vấn và chọn thông tin chính để trả lời câu hỏi. + Trao đổi về sở thích của bản thân và bạn trong nhóm.
+ Đọc tin nhắn và tìm thông tin chính để trả lời câu hỏi. + Viết về sở thích của bản thân. - Về thái độ: Chủ động học tập và tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Nội dung chính: 1.
Match each verb with a phrase. Discuss some phrases below with your partner to find out the meaning. You are going to hear a woman interviewing a student for a survey about what people do in their free time. Before you listen, look at the pictures.
Which activities do you think the student does in his free time? 2.2 Listen and check if you were right.3 Listen again and decide if the following statements are true or false. If a statement is false, write the correction. Look at these photos. Discuss some hobbies.
Interview your classmates about their favorite hobbies and interests.1 Read the message and write T (true), F (false) or NG (Not given) for each statement.2 Read the text again and complete the table. Grammar: The present continuous. Writing: Write a paragraph of about 70 words about your hobbies and interests. BÀI 3: FAMILY Giới thiệu: Mục tiêu: Sau khi học xong bài này SV có khả năng: - Về kiến thức: + Trình bày một số từ vựng liên quan đến chủ đề gia đình.
+ Giải thích cách dùng, công thức trong thì quá khứ đơn (The past simple). - Về kỹ năng: + Nghe một cuộc phỏng vấn để xác định những vấn đề nguời được phỏng vấn gặp phải, sau đó nghe chọn thông tin chính để trả lời câu hỏi. + Trao đổi thông tin về các thành viên trong gia đình, từ đó trình bày người trong gia đình có ảnh hưởng nhiều đến bản thân. + Đọc một đoạn văn và tìm thông tin chính để trả lời câu hỏi.
+ Viết đoạn văn về gia đình. - Về thái độ: Chủ động học tập và tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Nội dung chính: 1. Match the words with the definitions.
Complete the sentences with the correct form of the words in the box. Work in pairs. Look at the pictures of the Armitage and Dos Santos families during their home exchange. What do you think the problems were? 2.2 Listen to interviews with Miriam and Jeremy.1 Listen to interviews with Miriam and Jeremy and check your ideas.2 Listen again and make notes.
List four problems Miriam and Jeremy each had.3 Listen to Miriam phoning the company to complain. Answer the questions. Look at this photo. Discuss these questions.
Work with a partner. Tell your partner about your family, using family photos, if possible. Describe a person who has an important influence on you. Reading: ELIZABETH BLACKWELL 4.1 Choose the best answers.2 Read the text again and answer the questions.
Grammar: The past simple. Writing: Write a paragraph of about 70 words about your family. BÀI 4: LIFE STORIES Giới thiệu: Mục tiêu: Sau khi học xong bài này SV có khả năng: - Về kiến thức: + Trình bày một số từ vựng liên quan đến chủ đề câu chuyện trong cuộc sống. + Giải thích cách dùng, công thức trong thì quá khứ tiếp diễn (The past continuous).
- Về kỹ năng: + Nghe một bài nói về một tai nạn và chọn thông tin chính để trả lời câu hỏi. + Trao đổi thông tin về các sự kiện trong cuộc đời của người nổi tiếng và cuộc đời của bản thân mình.