Giáo trình tiền tệ ngân hàng ngành kế toán cao đẳng tại Đồng Tháp

Giáo trình tiền tệ ngân hàng nghề kế toán cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ

1.1. Nguồn gốc ra đời và khái niệm về tiền tệ

1.2. Chức năng và vai trò của tiền tệ

1.3. Các hình thái tiền tệ

1.4. Chế độ lưu thông tiền tệ

1.5. Quy luật lưu thông tiền tệ

1.6. Cung cầu tiền tệ

1.7. Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông

1.8. Câu hỏi chương 1

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.1. Lịch sử hình thành ngân hàng

2.2. Lịch sử phát triển

2.3. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

2.4. Tổ chức hệ thống ngân hàng trên thế giới

2.5. Tổ chức hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế kế hoạch tập trung

2.6. Tổ chức hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

2.7. Hệ thống ngân hàng hiện nay

2.7.1. Tổ chức hệ thống ngân hàng trước năm 1987

2.7.2. Tổ chức hệ thống ngân hàng thời kỳ 1987 – 1990

2.7.3. Tổ chức hệ thống ngân hàng thời kỳ 1990 đến nay

2.8. Câu hỏi ôn tập

3. CHƯƠNG 3: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.1. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại

3.2. Khái niệm ngân hàng thương mại

3.3. Đặc điểm của ngân hàng thương mại

3.4. Phân loại ngân hàng thương mại

3.4.1. Dựa vào hình thức sở hữu

3.4.2. Dựa vào chiến lược kinh doanh

3.4.3. Phân loại theo hình thức hoạt động của ngân hàng thương mại

3.4.4. Phân loại dựa vào quan hệ tổ chức

3.5. Chức năng của ngân hàng thương mại

3.6. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại

3.7. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

3.7.1. Dự trữ ngân quỹ (Cash reserves)

3.7.2. Tiền gửi KKH (Notice deposits)

3.7.3. Tiền gửi tại các ngân hàng khác (Deposits at other banks)

3.7.4. Tiền gửi có kỳ hạn (Term deposits)

3.7.5. Giấy tờ có giá, TSCĐ và tài sản khác (Fixed and other assets)

3.7.6. Vốn chủ sở hữu (bank capital)

3.7.6.1. Hoạt động huy động vốn
3.7.6.2. Hoạt động tín dụng

3.7.7. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

3.7.8. Các hoạt động khác

3.8. Câu hỏi ôn tập

4. CHƯƠNG 4: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA

4.1. Những vấn đề chung về Ngân hàng trung ương

4.2. Khái niệm ngân hàng trung ương

4.3. Quá trình ra đời và bản chất của ngân hàng trung ương

4.4. Các chức năng của ngân hàng trung ương

4.5. Vai trò của ngân hàng trung ương

4.6. Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

4.6.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

4.6.2. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

4.7. Câu hỏi ôn tập

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT

5.1. Khái niệm và phân loại lãi suất

5.2. Phương pháp đo lường lãi suất

5.3. Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường

5.4. Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

5.5. Câu hỏi ôn tập

6. CHƯƠNG 6: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

6.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán qua ngân hàng

6.2. Các phương thức thanh toán qua ngân hàng

6.2.1. Thanh toán ủy nhiệm chi

6.2.2. Thanh toán ủy nhiệm thu

6.2.3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

6.2.4. Thanh toán bằng Sec (Check)

6.3. Câu hỏi ôn tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiền tệ ngân hàng cho sinh viên kế toán

Giáo trình tiền tệ ngân hàng là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành kế toán. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về tiền tệ, ngân hàng và các hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và nguyên lý cơ bản, từ đó áp dụng vào thực tiễn công việc sau này.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tiền tệ ngân hàng

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về tiền tệ, ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương. Sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế và cách thức hoạt động của các tổ chức tài chính.

1.2. Cấu trúc của giáo trình tiền tệ ngân hàng

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của tiền tệ và ngân hàng. Các chương bao gồm: nguồn gốc và khái niệm tiền tệ, hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ.

II. Những thách thức trong việc học giáo trình tiền tệ ngân hàng

Việc học tập và nắm vững kiến thức từ giáo trình tiền tệ ngân hàng không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình tiếp thu kiến thức, từ việc hiểu các khái niệm phức tạp đến việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các khái niệm cơ bản

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các khái niệm như tiền tệ, ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng sai kiến thức trong thực tế.

2.2. Thiếu kinh nghiệm thực tiễn

Sinh viên thường thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, điều này làm cho việc áp dụng lý thuyết vào thực tế trở nên khó khăn hơn. Việc thực hành và trải nghiệm thực tế là rất cần thiết để củng cố kiến thức.

III. Phương pháp học hiệu quả giáo trình tiền tệ ngân hàng

Để học tốt giáo trình tiền tệ ngân hàng, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng cần thiết cho công việc sau này.

3.1. Học nhóm và thảo luận

Học nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên trao đổi kiến thức và giải quyết các vấn đề khó khăn. Thảo luận nhóm giúp củng cố kiến thức và tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.2. Thực hành qua các bài tập tình huống

Việc thực hành qua các bài tập tình huống giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tiền tệ ngân hàng

Giáo trình tiền tệ ngân hàng không chỉ là tài liệu học tập mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Những kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong các tổ chức tài chính.

4.1. Ứng dụng trong ngân hàng thương mại

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ về hoạt động của ngân hàng thương mại, từ việc huy động vốn đến việc cấp tín dụng. Điều này rất quan trọng cho sự nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng.

4.2. Ứng dụng trong quản lý tài chính

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức về tiền tệ và ngân hàng vào việc quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao khả năng quản lý tài chính và đưa ra quyết định đúng đắn.

V. Kết luận về giáo trình tiền tệ ngân hàng cho sinh viên kế toán

Giáo trình tiền tệ ngân hàng là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên kế toán nắm vững kiến thức về tiền tệ và ngân hàng. Việc học tập và áp dụng kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn cần thiết cho công việc sau này. Điều này làm tăng giá trị của sinh viên trên thị trường lao động.

5.2. Hướng phát triển tương lai

Trong tương lai, giáo trình tiền tệ ngân hàng cần được cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

16/08/2025
Giáo trình tiền tệ ngân hàng nghề kế toán cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tiền tệ 1.1 Định nghĩa về tiền tệ 1.2 Vai trò và chức năng của tiền tệ 4 3 1 1.3 Các hình thái của tiền tệ 1.4 Các chế độ bản vị tiền tệ 1.5 Cung và cầu tiền tệ 2 Chương 2: Hệ thống ngân hàng 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng 6 4 2 2.2 Tổ chức hệ thống ngân hàng trên thế giới 2.3 Hệ thống ngân hàng Việt Nam 3 Chương 3: Ngân hàng thương mại 3.1 Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại 3.2 Phân loại ngân hàng thương mại 7 3 3 1 3.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 3.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại 3.5 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4 Chương 4: Ngân hàng Trung ương và chính sách tiền tệ quốc gia 9 4 5 4.1 Ngân hàng trung ương 4.2 Chính sách tiền tệ của NHTW 5 Chương 5: Những vấn đề cơ bản về lãi suất 5.1 Khái niệm và phân loại lãi suất 5.2 Phương pháp đo lường lãi suất 9 3 5 1 5.3 Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường 5.4 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất 6 Chương 6: Hoạt động thanh toán qua ngân hàng 6.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán qua ngân 5 3 2 hàng 6.2 Các phương thức thanh toán qua ngân hàng Cộng 40 20 18 2 viii CHƢƠNG 1 TIỀN TỆ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Giới thiệu: Chương này cho chúng ta hiểu một cách cơ bản: nguồn gốc, chức năng và vai trò của tiền tệ. Giải thích quy luật lưu thông tiền tệ và cung cầu tiền tệ cho nền kinh tế. Mục tiêu: - Về kiến thức: + Trình bày được vai trò và chức năng của tiền tệ đối với nền kinh tế, từ đó thấy được tầm quan trọng của tiền đối với mọi hoạt động của nền kinh tế. + Mô tả được nguồn gốc ra đời và tiến hoá của tiền tệ qua các hình thái của nó.

+ Giải thích các chế độ lưu thông tiền tệ của quốc tế cũng như ở VN, các quy luật lưu thông tiền tệ, mối quan hệ giữa cung – cầu tiền tệ trong nền kinh tế. - Về kỹ năng: + So sánh được các chế độ phát triển tiền tệ qua từng thời kỳ + Vận dụng được các hình thái tiền tệ vào thực tế. Nguồn gốc ra đời và khái niệm về tiền tệ 1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Trong thời kỳ đầu của chế độ công sản nguyên thủy, với công cụ lao động thô sơ, người ta tự cung cấp cho nhau số sản phẩm ít ỏi thu về sau một ngày săn bắn, hái lượm. Khi đời sống cộng đồng phát triển, ý thức phân công lao động được hình thành và lượng sản phẩm dư thừa đã làm nảy sinh quan hệ trao đổi giữa các thị tộc. Trong giai đoạn này trao đổi mang tính ngẫu nhiên và được thực hiện bằng cách trao đổi sản phẩm trực tiếp. Đây là một bước tiến lớn để xã hội công xã thoát khỏi tình trạng tự cung tự cấp.

Sự chuyên môn hóa trong sản xuất dẫn đến nhu cầu về trao đổi hàng hóa phát triển. Việc trao đổi hàng hóa trực tiếp gây khó khăn cho lưu thông hàng hóa. Cùng với việc cải tiến công cụ lao động và quá trình phân công lao động xã hội ngày một sâu hơn, nền sản xuất phát triển mạnh do đó quan hệ trao đổi không còn ngẫu nhiên. Mặt khác, hàng hóa trên thị trường đã phong phú và đa dạng hơn đòi hỏi 1 phạm vi trao đổi phải được mở rộng hơn.

Thực tế đó đòi hỏi phải có vật ngang giá chung làm trung gian trao đổi. Yêu cầu của vật ngang giá chung là phải có giá trị, là vật quý hiếm, dễ bảo quản, dễ chuyên chở và được rộng rãi địa phương chấp nhận. Thời gian đầu, mỗi địa phương, mỗi vùng đều có vật ngang giá chung, mang nét đặc trưng phổ biến của từng vùng lãnh thổ. Sau khi lực lượng sản xuất phát triển, thị trường hàng hóa mở rộng thì việc có nhiều vật ngang giá chung gây trở ngại cho lưu thông hàng hóa.

Những hàng hóa được chọn làm vật ngang giá chung bài trừ lẫn nhau để cuối cùng còn lại kim loại vàng giữ vị trí độc quyền làm vật ngang giá chung và tên vật ngang giá chung được thay bằng “Tiền tệ”.2 Khái niệm tiền tệ Học thuyết tiền tệ ra đời từ thế kỷ 16 với đại diện là Thomas – Men (1576 – 1641) đã khẳng định rằng: vàng, bạc tự nhiên là tiền tệ; vàng, bạc là của cải chính tông. Đến đầu thế kỷ 18, khi các loại tiền dấu hiệu như tiền giấy, tiền tín dụng ra đời nhưng vẫn phục vụ cho trao đổi thì trường phái tiền tệ duy danh lại đề cao tiền dấu hiệu. Họ cho rằng: tiền giấy và tiền kim loại là như nhau, chỉ là dấu hiệu thanh toán hay nhãn hiệu mà nhờ đó hàng hóa được lưu thông. Marx (1818 – 1883) dưới cái nhìn của nhà biện chứng đã nghiên cứu nguồn gốc ra đời của tiền tệ qua sự phát triển các hình thái giá trị và đã khẳng định: tiền tệ là một loại hàng hóa, từ thế giới hàng hóa tách ra.

Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế phát triển như ngày nay, tiền tệ không chỉ đơn thuần là phương tiện trao đổi mà người ta còn sử dụng tiền để đầu tư, cho vay, và xem nó như một dạng của cải, một đối tượng để sở hữu… 2 Chức năng và vai trò của tiền tệ Dù biểu hiện dưới hình thức nào, tiền tệ cũng có 3 chức năng cơ bản: chức năng phương tiện trao đổi, chức năng đơn vị đánh giá và chức năng phương tích luỹ.1 Chức năng của tiền tệ 2.1 Chức năng phƣơng tiện trao đổi Là một phương tiện trao đổi, tiền tệ được sử dụng như một vật môi giới trung gian trong việc trao đổi các hàng hoá, dịch vụ. Đây là chức năng cơ bản và quan 2 trọng của tiền, nó phản ánh lý do tại sao tiền tệ lại xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa. Trong nền kinh tế trao đổi trực tiếp, người ta phải tiến hành đồng thời hai dịch vụ bán và mua với một người khác. Điều đó là đơn giản trong trường hợp chỉ có ít người tham gia trao đổi, nhưng trong điều kiện nền kinh tế phát triển, các chi phí để tìm kiếm như vậy quá cao.

Vì vậy người ta cần sử dụng tiền làm môi giới trong quá trình này, tức là người ta trước hết sẽ đổi hàng hoá của mình lấy tiền sau đó dùng tiền mua thứ hàng hoá mình cần. Tiền là phương tiện trao đổi thông qua đó các hàng hoá dịch vụ được trao đổi cho nhau, với chức năng này, tiền làm công cụ trung gian cho quan hệ trao đổi hàng hóa, có thể mô tả qua công thức: H - T – H’ Quá trình này được chia làm 2 giai đoạn: H – T : Là giai đoạn bán hàng, chuyển giá trị của hàng hóa thành tiền tệ. T – H : Là giai đoạn mua hàng. Hành vi mua và bán có thể tách rời về không gian và thời gian, người sản xuất hàng hóa có thể bán ở chỗ này và mua ở chỗ khác, bán lúc này và mua lúc khác một cách chủ động và linh hoạt.

Nói cách khác, tiền tệ đã tạo ra một khả năng thanh toán tức thì và đây chính là ý nghĩa thiết thực của tiền tệ trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển ngày nay. Để thực hiện tốt chức năng trao đổi, tiền phải có những tiêu chuẩn nhất định:  Nó phải được chấp nhận rộng rãi, nó phải được con người chấp nhận rộng rãi trong lưu thông, bởi vì chỉ khi mọi người cùng chấp nhận nó thì người có hàng hoá mới đồng ý đổi hàng hóa của mình lấy tiền  Dễ nhận biết: con người phải nhận biết nó dễ dàng  Có thể chia nhỏ được để thuận lợi cho đổi chác giữa các hàng hóa có giá trị khác nhau  Dễ vận chuyển: tiền tệ phải đủ gọn nhẹ để dễ dàng trong việc trao đổi hàng hoá ở khoảng cách xa  Không bị hư hỏng một cách nhanh chóng  Được tạo ra hàng loạt một cách dễ dàng: để số lượng của nó đủ dùng trong trao đổi  Có tính đồng nhất: các đồng tiền có cùng mệnh giá phải có sức mua ngang 3 nhau.2 Chức năng thƣớc đo giá trị Đo lường giá trị là yêu cầu trước tiên và không thể thiếu của trao đổi hàng hóa. Trong mua bán trao đổi hàng hóa, người ta thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, muốn đảm bảo được nguyên tắc ngang giá thì điều kiện tiên quyết là phải đo lường và xác định được giá trị hàng hóa. Với chức năng đo lường giá trị, tiện tệ có thể giải quyết được yêu cầu này.

Việc đo lường giá trị của hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế cũng giống như việc đo lường khối lượng bằng kg hay đo khoảng cách bằng km Nếu không có tiền, giá trị của hàng hoá đem bán phải biểu hiện lẫn nhau. Số lượng các mặt hàng đem trao đổi càng lớn, số giá cần để biểu hiện càng nhiều Tiền thông qua giá trị của mình để đo lường và biểu hiện giá trị cho các tát cả các hàng hoá khác và chuyển giá trị của hàng hóa thành giá cả của hàng hóa. Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ trở thành một “tiêu chuẩn” để đo lường hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa, vì vậy tiền tệ phải có các điều kiện sau:  Tiền phải có giá trị đầy đủ.  Tiền cần phải có tiêu chuẩn giá cả: bao gồm nội dung của đơn vị tiền tệ, tên gọi của đồng tiền, phần chia nhỏ… những điều này do Nhà nước quy định.

Với chức năng này tiền tệ đã trở thành thước đo chung để biểu thị và so sánh giá cả của tất cả hàng hóa, từ đó làm cho đời sống kinh tế được đơn giản hóa rất nhều. Trong bất kể nền kinh tế tiền tệ nào việc sử dụng tiền làm đơn vị đo lường giá trị đều mang tính chất trừu tường, vừa có tính pháp lý vừa có tính quy ước. Mặt khác, thông qua việc biểu hiện giá trị hàng hóa bằng thước đo chung, tiền tệ cón tạo điều kiện để người ta có thể so sánh, đánh giá và lựa chọn các loại hàng hóa khác trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ