Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Tiện cơ bản (Mã số: MĐ16) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàu thủy, do Trường Cao đẳng Cơ giới (trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ tại Quảng Ngãi dưới sự chủ biên của tác giả Nguyễn Đình Kiên.

Trong khung chương trình đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy với tổng khối lượng 83 tín chỉ (1920 giờ), mô đun Tiện cơ bản có thời lượng 1 tín chỉ (tổng số 45 giờ, bao gồm 5 giờ lý thuyết, 38 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra). Đây là mô đun chuyên môn mang tính chất bản lề, đóng vai trò là môn học đầu tiên giúp người học hình thành kỹ năng nghề cơ khí cắt gọt trước khi tiếp cận các mô đun chuyên sâu về phục hồi, gia công và sửa chữa các cụm chi tiết máy tàu thủy.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Giải thích được tầm quan trọng, ý nghĩa của nội quy và quy định an toàn khi thực tập tại xưởng máy công cụ; trình bày được các kiến thức cơ bản về nguyên lý cắt gọt và quy trình công nghệ tiện trục trơn, tiện mặt côn, tiện ren.
  • Kỹ năng (B1): Vận hành được máy tiện vạn năng; gá đặt phôi, dao đúng yêu cầu kỹ thuật; gia công được các chi tiết cơ bản như trục trơn, trục bậc, mặt côn, bu lông, đai ốc đạt yêu cầu về kích thước, dung sai và độ nhám bề mặt.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường xưởng máy.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (competency-based training), phân bổ tỷ trọng thực hành chiếm đến 84,4% (38/45 giờ), gắn kết trực tiếp giữa các bước lý thuyết công nghệ với các bảng hướng dẫn quy trình thao tác từng bước trên thiết bị thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 4 bài học chuyên đề theo trình tự logic tăng dần về độ phức tạp của nguyên công gia công cơ khí:

  1. Bài 1: Quy trình sử dụng máy tiện (Mã bài: MĐ16-01, thời lượng 7 giờ - 2 giờ lý thuyết, 5 giờ thực hành):

    • Nội dung trọng tâm: Kiểm tra an toàn nguồn điện (sử dụng bút thử điện kiểm tra rò rỉ, kiểm tra mùi lạ, tiếng kêu động cơ); kiểm tra bôi trơn bề mặt băng máy, vít me ngang, sống trượt và hệ thống bơm dầu tự động qua mắt báo dầu hộp trục chính; vận hành các chuyển động bàn xe dao dọc/ngang bằng tay và tự động; kỹ thuật gá đặt phôi trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm với quy tắc chiều dài phôi nhô ra $L_p = L_{ct} + (10 \div 15)\text{ mm}$; kỹ thuật gá dao ngang tâm máy bằng căn đệm (không quá 3 miếng, chiều dài 150–200 mm) và quy trình mài dao tiện (mài mặt sau chính, hai mặt sau phụ, mặt trước, mài rãnh bẻ phoi trên máy mài hai đá vạn năng).
  2. Bài 2: Tiện trục trụ trơn, bậc (Mã bài: MĐ16-02, thời lượng 12 giờ - 1 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):

    • Nội dung trọng tâm: Yêu cầu kỹ thuật gia công mặt trụ (độ thẳng đường sinh, độ tròn, độ trụ tránh biến dạng tang trống, yên ngựa, oval); quy trình tiện thô và tiện tinh trục trơn (chế độ cắt $n = 270 \div 300\text{ vòng/phút}$, độ nhám đạt $Ra = 3,2 \div 6,3$); quy trình tiện trục bậc một phía và hai phía (đảo đầu rà tròn, chế độ cắt $n = 300 \div 350\text{ vòng/phút}$, vát cạnh $0,5 \times 45^\circ$, độ nhám $Rz = 20 \div 40$); phân tích 3 phương pháp chạy dao nâng cao năng suất: tiện phân đoạn (hành trình cắt $L = L_1 + L_2 + L_3$), tiện phân tầng (hành trình $L = 3L_1 + 2L_2 + L_3$) và tiện phối hợp.
  3. Bài 3: Tiện mặt côn (Mã bài: MĐ16-03, thời lượng 11 giờ - 1 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành):

    • Nội dung trọng tâm: Các phương pháp gá phôi (trên mâm cặp, mâm cặp kết hợp mũi tâm, hoặc hai mũi tâm); kỹ thuật gá dao tiện côn bằng dao rộng bản theo dưỡng đo; quy trình cắt thử đoạn 3–5 mm ở vị trí cách mặt đầu 5–10 mm để kiểm tra góc côn bằng thước đo góc hoặc dưỡng; kỹ thuật sử dụng dung dịch trơn nguội để tăng độ nhẵn bóng bề mặt nón.
  4. Bài 4: Tiện ren (Mã bài: MĐ16-04, thời lượng 15 giờ - 1 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):

    • Nội dung trọng tâm: Thông số hình học ren tam giác hệ mét theo tiêu chuẩn TCVN 2247-77 (góc đỉnh $60^\circ$) và ren tam giác hệ Anh (góc đỉnh $55^\circ$); công thức xác định đường kính phôi trước khi tiện ren ngoài ($d_p = d - 0,1P$) và ren trong ($d_p = d - P$); thiết kế rãnh thoát dao ren (chiều sâu lớn hơn ren $0,1 \div 0,2\text{ mm}$, bề rộng gấp 2–3 lần bước ren $P$ khi cắt tốc độ cao bằng dao hợp kim); kỹ thuật gá dao theo dưỡng đo vuông góc với đường sinh; phương pháp tra bảng và gạt tay gạt hộp bước tiến xích truyền động trục vít me T6M16; quy trình cắt ren từng lát (lấy chiều sâu cắt thử $t = 0,2\text{ mm}$, đóng đai ốc hai nửa).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết và công thức tính toán cơ khí gia công cắt gọt:

  • Hệ thống công thức hình học ren hệ mét (TCVN 2247-77):

    • Chiều cao thực tế: $h = 0,61343 \cdot P$
    • Khoảng cách đỉnh ren vít đến đỉnh ren đai ốc: $H_1 = 0,54125 \cdot P$
    • Chiều cao lý thuyết: $H = 0,86603 \cdot P$
    • Đường kính đỉnh ren đai ốc: $D_1 = D - 1,0825 \cdot P$
    • Đường kính trung bình: $d_2 = D_2 = D - 0,6495 \cdot P$
    • Đường kính chân ren vít: $d_3 = d - 1,2268 \cdot P$
  • Hệ thống công thức hình học ren hệ Anh ($55^\circ$):

    • Bước ren: $P = \frac{25,4\text{ mm}}{\text{Số đầu ren trong 1 inch}}$
    • Chiều cao lý thuyết: $H = 0,9605 \cdot P$
    • Chiều cao thực hành: $h = 0,64 \cdot P$
    • Đường kính trung bình: $d_2 = d - 0,32 \cdot P$
    • Đường kính đỉnh ren mũ ốc: $d_1 = d - 1,0825 \cdot P$
    • Đường kính chân ren vít: $d_4 = d - 1,28 \cdot P$
  • Nguyên lý gá đặt và ảnh hưởng góc cắt: Xác lập nguyên tắc vị trí mũi dao ngang tâm máy; phân tích nguyên nhân sai số hình học khi mũi dao cao hơn tâm (làm tăng góc sau thực tế, tăng diện tích tiếp xúc gây ma sát, rung động, mòn dao) hoặc thấp hơn tâm (giảm góc trước gây khó thoát phoi, giảm độ bóng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác mài dao tiện đúng các góc độ hình học; gá lắp và điều chỉnh phôi bằng bàn rà, búa nhựa; cài đặt các cấp tốc độ trục chính ($n$) và bước tiến dao ($s$); vận hành trơn tru bàn trượt dọc, bàn trượt ngang, bàn trượt dao phụ và đóng mở đai ốc hai nửa khi tiện ren.
  • Kỹ năng phân tích và đo lường (Analytical skills): Sử dụng các dụng cụ đo kiểm chuyên dụng như thước cặp 1/10, thước lá, ke vuông, dưỡng đo góc côn, dưỡng đo ren; phân tích các dạng sai hỏng hình học (độ côn, méo oval, bề mặt nhám sần sùi) để hiệu chỉnh chế độ cắt hoặc căn chỉnh lại dao/phôi.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đọc và phân tích bản vẽ chi tiết gia công cơ khí; lập quy trình công nghệ từng bước cho các dạng chi tiết trụ, côn, ren; quản lý an toàn xưởng máy và vệ sinh thiết bị định kỳ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành, lấy phương pháp dạy học tích cực làm trọng tâm:

  • Đối với giảng viên: Kết hợp trình chiếu đa phương tiện (projector, mô hình, tranh vẽ quy trình) với thuyết trình ngắn; thực hiện thao tác mẫu trực tiếp trên máy tiện vạn năng; phân chia nhóm học tập và tổ chức uốn nắn, sửa sai thao tác tại chỗ cho từng học sinh.
  • Đối với người học: Thực hiện quy trình chuẩn bị bài tại nhà, nghiên cứu tài liệu hướng dẫn trước khi vào xưởng; thực hiện bài tập thực hành theo nhóm nhỏ từ 2–3 người; luân phiên thao tác máy, hỗ trợ đo kiểm và ghi chép nhật ký gia công.

Đánh giá kết quả học tập

Hệ thống đánh giá được xây dựng theo Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), với tỷ lệ phân bổ cụ thể:

Thành phần đánh giá Phương pháp kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá Thời điểm kiểm tra Trọng số
Kiểm tra thường xuyên Vấn đáp / Viết / Báo cáo thực hành A1, C1, C2 Sau 10 giờ học 40% (kết hợp với ĐK)
Kiểm tra định kỳ Viết và thực hành thao tác máy A1, A2, A3, B1, C1 Sau 20 giờ thực hành Hệ số 2
Thi kết thúc mô đun Vấn đáp và thực hành gia công trên mô hình A1, A2, A3, B1, C1 Sau 45 giờ học 60%
  • Quy định chuyên cần và tự học: Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun tích hợp. Trường hợp vắng mặt quá 30% thời lượng (>13,5 giờ) bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi kết thúc môn.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Thiết kế theo tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện: Khác với các tài liệu lý thuyết truyền thống, giáo trình biên soạn trực tiếp dựa trên cấu trúc các bài tập gia công thực tế, tích hợp hình vẽ minh họa quy trình từ khâu gá phôi, gá dao, điều chỉnh chế độ cắt đến các bước kiểm tra chi tiết bằng thước cặp và ke vuông.
  • Hệ thống dữ liệu kỹ thuật tra cứu chi tiết: Cung cấp bảng tra kích thước ren hệ mét từ đường kính danh nghĩa 4 mm đến 12 mm (kèm bước ren lớn, bước ren nhỏ, chiều cao ren, đường kính trung bình $d_2$, đường kính chân ren $d_1$); bảng tra kích thước vít trước khi cắt ren từ phi 6 đến phi 24 mm; và sơ đồ tay gạt truyền động trục vít me T6M16.
  • Gắn kết với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: Áp dụng chặt chẽ các thông số biên dạng ren tam giác theo TCVN 2247-77 và hệ tiêu chuẩn ren quốc tế.
  • Tính ứng dụng cao trong bảo dưỡng tàu thủy: Các bài học tập trung vào chế tạo và phục hồi các chi tiết trục quay, khớp nối côn, then, bu lông, đai ốc liên kết máy tàu – là các kết cấu cơ khí thường xuyên hư hỏng cần gia công thay thế trong quá trình sửa chữa máy diesel và hệ trục tàu thủy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh/sinh viên: Dành cho người học trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàu thủy.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Trước khi học mô đun MĐ16, người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học/mô đun cơ sở sau:
    1. MH07: Vẽ kỹ thuật (60 giờ)
    2. MH08: Cơ kỹ thuật (60 giờ)
    3. MH09: Vật liệu cơ khí (45 giờ)
    4. MH10: Dung sai và đo lường kỹ thuật (30 giờ)
    5. MH11: An toàn lao động và bảo vệ môi trường (45 giờ)
    6. MH13: Kỹ năng giao tiếp (30 giờ)
    7. MĐ15: Hàn - Nguội cơ bản (90 giờ)
  • Giảng viên và kỹ thuật viên: Dùng làm giáo trình giảng dạy thực hành xưởng máy công cụ, biên soạn giáo án tích hợp hoặc tài liệu tra cứu quy trình gia công chi tiết cơ bản tại các xưởng cơ khí sửa chữa máy tàu thủy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn dành cho đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh học nghề Sửa chữa máy tàu thủy trình độ Trung cấp tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề kỹ thuật cơ giới, hàng hải.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun Tiện cơ bản?

Người học cần hoàn thành 7 môn học/mô đun tiên quyết bao gồm: Vẽ kỹ thuật (đọc bản vẽ cơ khí), Dung sai và đo lường (sử dụng thước cặp, panme), Vật liệu cơ khí, Cơ kỹ thuật, An toàn lao động, Kỹ năng giao tiếp và Mô đun Hàn - Nguội cơ bản.

3. Cấu trúc bài học trong giáo trình có điểm gì đặc thù so với tài liệu tiện thông thường?

Mỗi bài học được tổ chức thành bảng trình tự thực hiện phân chia rõ ràng các cột: Số thứ tự nội dung công việc, Dụng cụ/thiết bị tương ứng, Hình vẽ minh họa và Yêu cầu cần đạt được, giúp người học tự đối chiếu sai hỏng ngay trong quá trình thao tác.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần nghiên cứu trước tài liệu, nắm vững công thức hình học của chi tiết (bước ren, góc côn, bán kính lượn), lập bảng tiến trình gia công trước khi lên máy, tuân thủ đúng tỷ lệ chia nhóm 2–3 người để vừa trực tiếp vận hành vừa hỗ trợ kiểm tra kích thước bằng dưỡng và thước cặp.

5. Giáo trình có các tài liệu tham khảo bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình trích dẫn và khuyến nghị sử dụng kết hợp với các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành:

  1. Sổ tay thợ tiện – NXB Thanh niên, 2000.
  2. Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt – Sổ tay Công nghệ chế tạo máy (Tập 1, 2, 3) – NXB Khoa học kỹ thuật, 2005.
  3. Kỹ thuật tiện - Hướng dẫn dạy tiện kim loại – NXB Công nhân kỹ thuật, 1977.

Kết luận

Giáo trình Mô đun: Tiện cơ bản (MĐ16) là tài liệu học tập chuẩn hóa của nghề Sửa chữa máy tàu thủy tại Trường Cao đẳng Cơ giới, cung cấp hệ thống kiến thức từ quy trình sử dụng máy tiện, kỹ thuật mài dao, gia công trục trơn/trục bậc đến tiện mặt côn và tiện ren hệ mét, hệ Anh.

Lộ trình học tập đề xuất là hoàn thiện tuần tự các bài học từ MĐ16-01 đến MĐ16-04 kết hợp rèn luyện kỹ năng đo kiểm, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc để tiếp tục học tập các mô đun chuyên môn như Tháo động cơ Diesel tàu thủy (MH23), Sửa chữa các chi tiết tĩnh/động của động cơ (MĐ24, MĐ25) và Sửa chữa hệ trục tàu thủy (MĐ39).