mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các khâu chuẩn bị. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) 13 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Nghiên cứu bản vẽ và khai triển hình gò: Khi gò hay dập một sản phẩm nào đó người ta điều phải tiến hành theo các bước công việc đã có, các bước tiến hành như vậy gọi là qui trình công nghệ.
Các bước bao gồm: 2.1 Nghiên cứu bản vẽ: Nghiên cứu bản vẽ tức là nghiên cứu hình dáng vật thể, các kỹ thuật, ký hiệu ghi trên bản vẽ và tìm ra phương pháp gia công 2.2 Tính toán dự trù vật liệu, nhân công Tính toán phôi liệu vạch dấu : Trong tính toán phôi liệu ta qua hai bước : Nếu là vật liệu nhập kho ta phải tính toán số vật liệu nhận về đủ gia công số sản phẩm theo yêu cầu của bản vẽ(tính 1 sản phẩm rồi nhân với tổng số) Nếu vật liệu có sẵn ta tính 1 sản phẩm rối sắp hình vạch dấu tiết kiệm nguyên vật liệu Chuẩn bị nhân công: dựa vào hình dáng kỹ thuật và phương pháp gia công ở trên ta tính ra số nhân công để gia công chi tiết đó. Chuẩn bị dụng cụ : chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để gia công.3 Thực hiện các bước gia công gò a) Khai triển hình gò trên kim loại: tính toán và khai triển trực tiếp lên tấm kim loại, chú ý các lượng dư để gấp mép b) Cắt kim loại: sử dụng các phương pháp cắt kim loại bằng máy hay bằng tay theo dấu vạch đã khai triển c) Gấp mép ghép nối: tiến hành gấp mép ghép mối các tấm kim loại đã được cắt ra theo hình khai triển d) Ghép nối và tạo hình vật gò:sử dụng kỹ thuật ghép nối để tạo hình vật gò Tu chỉnh và hoàn thiện: kiểm tra tu sửa lại để đạt tính thẩm mỹ cao 14 CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày quy trình gò một sản phẩm? 2. Hãy kể tên các bước thực hiện gia công? 15 BÀI 3: TƯ THẾ, THAO ĐỘNG TÁC CỦA NGƯỜI THỢ RÈN VÀ CÁC NGUYÊN CÔNG RÈN TỰ DO Mã bài: MĐ17-03 Giới thiệu: Bài học này giúp cho người học khai triển hình gò một số chi tiết cơ bản Mục tiêu: - Học sinh nắm được các bước khai triển hình một số hình gò thông thường.
Như xô, thùng, chậu, khớp nối. - Rèn lyện tính cẩn thận, chính xác trong gia công gò. Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các khâu chuẩn bị. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) 16 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Khái niệm về khai triển hình học và khai triển hình gò: 3.1 Khái niệm về khai triển hình học và khai triển hình gò - Khái niệm về khai triển hình học: Khai triển hình học là trải chi tiết từ hình không gian ra hình phẳng - Khái niệm hình gò: Khai triển hình gò là dựa vào sản phẩm mẫu, bản vẽ ta tính toán, vạch dâu, gò để tạo nên hình dáng như bản vẽ.2 Khai triển hình trụ tròn: 3.1 Hình trụ có hai đáy là hình tròn (hình trụ tròn): khai triển tương đối đơn giãn chỉ gồm hai bước. Bước 1: Vẽ hình cắt đứng H. Bước 2: Khai triển ống H.
Tính đường kính trung bình dtb theo công thức: dtb = dt + e d = dn – e Tính chiều dài khai triển tính theo công thức: L = πdtb Hình khai triển ống là một hình chữ nhật có chiều dài bằng dtb, chiều rộng bằng chiều cao h của ống. Chú ý: dt - đường kính trong. dtb - đường kính trung bình dn - đường kính ngoài.2 Hình trụ có một đáy là hình tròn, một đáy là hình elíp Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng H.1 có đường kính d1 và chiều cao h. Bước 2: Vẽ hình chiều bằng H.
Bước 3: Chia hình chiếu bằng có chu vi πd 1 làm 12 phần bằng nhau có đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Bước 4: Xác định chiều dài thực của các đường sinh (chu vi) a. Chiếu các điểm này lên H.1 và đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Chiều dài khai triển bằng πd1.
Chia chiều dài này làm 12 phần bằng nhau có đánh số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5. Qua các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5, dựng các đường song song.3 ta có các đường cùng số cắt nhau tại các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11. Bước 5: Tiến hành khai triển a. Nối các điểm này lại bằng một đường cong ta sẽ được nửa hình khai triển hình trụ vát.
Nửa hình còn lại vẽ đối xứng qua tâm 11.3 Khai triển hình nón , hình nón cụt: 3.1 Khai triển hình nón Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng hình nón H.1 có đường kính đáy d, chiều cao h. Bước 2: Khai triển hình nón H. Tính R theo công thức R= √( ) 2 +h 0 180 xd α= b. Tính góc α theo công thức R c.
Lấy điểm O làm tâm, bán kính R, vẽ cung BB’. Cung tròn (R,α) chính là hình khai triển hình nón.2 Khai triển hình nón cụt Bước 1: a. Vẽ hình chiếu đứng hình nón cụt đều ABCD có đường kính đáy lớn d 1, đáy bé d2, chiều cao h b. Kéo dài 2 cạnh AD, BC cắt nhau tại O.
Bước 2: Khai triển H. Tính góc α theo công thức R d. Lấy O làm tâm, bán kính R, vẽ cung lớn CEC’ tương tự như khai triển hình nón. Lấy O làm tâm, vẽ cung nhỏ BFB’.
Hình BFB’C’CE là hình khai triển của nón cụt đều.4 Khai triển hình chóp cụt. Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng H. Bước 2: Vẽ hình chiếu bằng H. Dựng 4 đường chéo, nối các cạnh ta có 8 mặt tam giác là các mặt cdD, cCD, cCb… AdD Bước 3: Tìm chiều dài thực của các cạnh góc.
Dựng một góc vuông có cạnh OH=h, còn cạnh HD =dD đo ở H. Ta có OD trên hình H.3 là chiều dài thực của cạnh Dd=Cc=Bb=Aa (do đối xứng). Bước 4: Tìm chiều dài thực của các đường chéo. Đường chéo ngắn: 21 Dựng một góc vuông có O1H1=h (cao độ) đo ở H.2, ta có O1A là chiều dài thực của đường chéo ngắn Ad=bC (do đối xứng) b.
Đường chéo dài. Dựng góc vuông có cạnh O2H2=h (cao độ) đo ở H. Ta có O2B là chiều dài thực của đường chéo dài aB=cD. Bước 5: Khai triển (H.
Trước tiên ta dựng cạnh dD=OD đo ở H. Lấy D làm tâm quay cung có bán kính O2B đo ở H.5 và lấy d làm tâm quay cung bán kính cd đo ở H. Hai cung này cắt nhau ở điểm c. Ta được tam giác cdD.
Lấy c làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở (H.3), sau đó lấy D làm tâm quay cung bán kính CD đo ở H. Hai cung này cắt nhau tại C và ta được tam giác DcC. Lấy C làm tâm quay cung có bán kính O1A đo ở (H.4), sau đó lấy c làm tâm quay cung có bán kính cb đo ở H. Hai cung này cắt nhau tại b ta được tam giác Ccb.
Lấy b làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở (H.3), sau đó lấy C làm tâm quay cung có bán kính BC đo ở H. Hai cung này cắt nhau tại B ta được tam giác bCB. Tương tự ta dựng được 4 tam giác còn lại là: Bba, aBA, Aad, dAD.5 Khai triển khớp nối 3.1Khai triển ống chữ T có cùng một đường kính Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng của ống chữ T (H.1) Bước 2: Vẽ 2 nửa mặt cắt của hai khúc ống A và B. Chia πd/2 thành 6 phần bằng nhau, đánh số thứ tự như hình vẽ (H.
Từ các điểm chia kẻ song song với đường sinh của ống ta được giao điểm 1- ’, 2’, 3’, 4’, 5’, 6’, 7’. Nối các điểm lại ta được giao tuyến của ống (A) và ống (B). Bước 4: Xác định độ dài thật của các đường sinh và khai triển a.2 ta tính chiều dài L theo công thức sau: L= πd và chia thành 12 phần bằng nhau, kẻ song song với đường sinh của ống. Xuất phát từ các điểm 10, 20, 30, 40; trên hình (H.1) gióng kéo dài cắt các đường song song trên hình (H.