Giáo trình thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản nghề bệnh học thuỷ sản trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình về thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản nghề bệnh học thuỷ sản trung cấp trường, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức

Chuyên ngành

Bệnh Học Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.1. Một số khái niệm cơ bản thuốc và hóa chất

1.1.1. Khái niệm thuốc

1.1.2. Khái niệm hoá chất chuyên dùng trong NTTS

1.1.3. Khái niệm chế phẩm sinh học

1.2. Các phương pháp dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản

1.2.1. Phương pháp cho thuốc vào môi trường nước

1.2.2. Phương pháp phun thuốc xuống ao

1.2.3. Dùng thuốc bôi trực tiếp lên cơ thể động vật thuỷ sản

1.2.4. Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn

1.2.5. Phương pháp tiêm thuốc cho động vật thuỷ sản

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc và hóa chất

1.3.1. Yếu tố bên ngoài

1.3.2. Yếu tố về thuốc

1.3.2.1. Cấu trúc hoá học của thuốc
1.3.2.2. Do cách tác động của thuốc
1.3.2.3. Liều lượng dùng

1.3.3. Yếu tố về môi trường

1.3.4. Yếu tố thức ăn

1.3.5. Yếu tố bên trong (yếu tố về con vật)

1.3.6. Những phản ứng của động vật thủy sản trong quá trình sử dụng thuốc

1.4. Thực hành: So sánh hiệu quả các phương pháp sử dụng thuốc trong nuôi trồng thuỷ sản

2. THUỐC VÀ HOÁ CHẤT SỬ DỤNG PHÒNG TRỊ KÝ SINH TRÙNG VÀ VI NẤM TRONG THUỶ SẢN

2.1. Nguyên tắc khi sử dụng thuốc trị ký sinh trùng

2.2. Thuốc và hóa chất trị ngoại ký sinh trùng

2.2.1. Sulphat đồng - Coper sulphate (CuSO4

2.3. Thuốc trị nội ký sinh trùng

2.4. Thuốc phòng trị vi nấm

2.4.1. Kháng sinh kháng nấm

3. THUỐC KHÁNG SINH SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

3.1. Kháng sinh

3.1.1. Đại cương về kháng sinh

3.1.1.1. Cấu trúc cơ bản vi khuẩn
3.1.1.2. Cơ chế tác động của kháng sinh
3.1.1.3. Sự đề kháng thuốc của vi khuẩn
3.1.1.3.1. Đề kháng tự nhiên
3.1.1.3.2. Sự đề kháng thu nhận
3.1.1.3.3. Cơ chế đề kháng của vi khuẩn

3.1.2. Phân loại kháng sinh

3.1.2.1. Theo cấu trúc hoá học
3.1.2.2. Theo cơ chế tác động
3.1.2.3. Theo tác động kháng khuẩn

3.1.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

3.1.3.1. Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh
3.1.3.2. Lựa chọn kháng sinh
3.1.3.2.1. Phổ hoạt tính
3.1.3.2.2. Dựa vào vị trí cơ quan nhiễm trùng
3.1.3.2.3. Dựa vào loại vi khuẩn gây bệnh
3.1.3.2.4. Dựa vào cơ địa của đối tượng sử dụng thuốc
3.1.3.2.5. Các yếu tố khác (đối với động vật thuỷ sản)
3.1.3.3. Phối hợp kháng sinh
3.1.3.3.1. Mục đích của việc phối hợp kháng sinh
3.1.3.3.2. Các dạng phối hợp kháng sinh
3.1.3.3.3. Các điểm cần lưu ý khi phối hợp kháng sinh
3.1.3.4. Các kháng sinh sử dụng trong trị liệu
3.1.3.4.1. Cơ chế tác động, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.2. Cơ chế tác động, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.3. Cơ chế tác động, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.4. Nhóm Macrolid và nhóm Lincosamid . Cơ chế tác động, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.5. Nhóm Sulfonamid và Trimethoprim . Cơ chế tác dụng, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.6. Cơ chế tác dụng, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.7. Cơ chế tác động, phổ kháng khuẩn . Dược động học . Cơ chế đề kháng, tương tác thuốc. Công dụng và điều trị trong thuỷ sản
3.1.3.4.8. Các kháng sinh khác
3.1.3.4.8.1. Kháng sinh Rifampin
3.1.3.4.8.2. Kháng sinh Nhóm Polypeptid
3.1.3.4.8.3. Kháng sinh 5-Nitro-Imidazol
3.1.3.4.8.4. Kháng sinh Fosfomycin
3.1.3.4.8.5. Kháng sinh Glycopeptid

3.2. Kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

3.3. Thực hành: Nhận biết và cách sử dụng các loại kháng sinh dùng trong nuôi trồng thuỷ sản

4. HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

4.1. Chlorin và các hợp chất chứa Cl

4.1.1. Trichloisocyanuric axit- TCCA

4.2. Hóa chất cải tạo môi trường

4.2.1. Vôi đen- Dolomite- CaMg(CO3)2

4.2.2. Vôi nung CaO

4.2.3. Bi-carbonate natri (NaHCO3) và carbomate natri (Na2CO3)

4.3. Hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

4.4. Nhận biết và cách sử dụng các loại hoá chất thường dùng trong nuôi trồng thuỷ sản

4.5. Xác định mức độ điều trị và độ độc của hoá chất

4.6. Tham quan mô hình nuôi cá tôm (sử dụng thuốc và hoá chất)

5. THẢO DƯỢC, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VITAMIN VÀ KHOÁNG SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

5.1. Thuốc chiết xuất từ thảo dược

5.2. Chế phẩm VTS1-C và VTS1-T

5.3. Bánh hạt trà (saponin), dây thuốc cá (Rotenol)

5.4. Dược thảo dùng trị bệnh cho thủy sản

5.4.1. Cây Sài đất

5.5. Chế phẩm sinh học

5.6. Khái niệm vitamin

5.7. Vitamin tan trong dầu

5.8. Vitamin tan trong nước

5.8.1. Vitamin H (Folic acid, Biotin

5.9. Muối Khoáng

5.9.1. Các khoáng đa lượng khác

5.9.2. Các nguyên tố vi lượng

5.10. Thực hành: Xác định sự ức chế của thảo dược và chế phẩm sinh học đến tác nhân gây bệnh cá, tôm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thuốc và Hóa Chất Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo trình "Thuốc và Hóa Chất Trong Nuôi Trồng Thủy Sản" cung cấp kiến thức cơ bản về các loại thuốc và hóa chất cần thiết cho sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các loại thuốc, hóa chất mà còn về cách sử dụng và tác động của chúng đến môi trường và động vật thủy sản. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nuôi trồng.

1.1. Khái niệm về thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản được định nghĩa là các sản phẩm có tác dụng điều trị và phòng bệnh cho động vật thủy sản. Chúng bao gồm các loại thuốc kháng sinh, hóa chất xử lý môi trường và chế phẩm sinh học.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ về các phương pháp sử dụng thuốc và hóa chất, từ đó nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản.

II. Những thách thức trong việc sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Việc sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản gặp nhiều thách thức, bao gồm sự phát triển của kháng thuốc, tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự bền vững trong ngành nuôi trồng.

2.1. Vấn đề kháng thuốc trong nuôi trồng thủy sản

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn nhất trong nuôi trồng thủy sản. Việc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn trong việc điều trị bệnh.

2.2. Tác động đến môi trường và sức khỏe con người

Sử dụng thuốc và hóa chất không đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe của con người. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

III. Phương pháp sử dụng thuốc và hóa chất hiệu quả trong nuôi trồng thủy sản

Có nhiều phương pháp sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ môi trường.

3.1. Phương pháp cho thuốc vào môi trường nước

Phương pháp này giúp thuốc nhanh chóng hòa tan và tác động đến động vật thủy sản. Tuy nhiên, cần chú ý đến nồng độ và thời gian sử dụng để tránh gây hại cho môi trường.

3.2. Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn

Trộn thuốc vào thức ăn là phương pháp phổ biến, giúp động vật thủy sản dễ dàng hấp thu. Tuy nhiên, cần đảm bảo liều lượng chính xác để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Việc áp dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản đã mang lại nhiều kết quả tích cực, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng thuốc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc đúng cách có thể giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật và nâng cao tỷ lệ sống của động vật thủy sản.

4.2. Các mô hình nuôi trồng thủy sản thành công

Một số mô hình nuôi trồng thủy sản đã áp dụng hiệu quả thuốc và hóa chất, từ đó tạo ra sản phẩm chất lượng cao và bền vững.

V. Kết luận và tương lai của thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Tương lai của thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào việc phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn. Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, nhà sản xuất và người nuôi để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Xu hướng phát triển thuốc và hóa chất mới

Các nghiên cứu đang hướng tới việc phát triển các loại thuốc và hóa chất an toàn hơn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng giúp người nuôi trồng thủy sản hiểu rõ về cách sử dụng thuốc và hóa chất, từ đó nâng cao hiệu quả và an toàn trong sản xuất.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MH24-01 Giới thiệu: Chương này cung cấp kiến thức về khái niệm thuốc và hóa chất là gì, nguồn gốc của chúng. Việc sử dụng thuốc và hóa chất cũng sẻ ảnh hưởng đến tác dụng của nó. Vì vậy, tùy vào từng loại thuốc và có cách sử dụng khác nhau sao cho có tác dụng dược lý tôt nhất. Mục đích: - Về kiến thức: Nhận biết các cách sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản; Các nhân tố ảnh hưởng đến thuốc và hoá chất.

- Về kỹ năng: Tính toán liều lượng thuốc và hóa chất phòng và trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản; Đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả và an toàn trong nuôi trồng thủy sản. – Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tổ chức làm việc nhóm và chuẩn bị bài thuyết trình; Duy trì tự học và trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. Một số khái niệm cơ bản thuốc và hóa chất. Khái niệm thuốc Thuốc là các chất hoặc hợp chất có tác dụng điều trị hoặc phòng bệnh tật cho người và súc vật, dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của cơ quan.

Theo Bộ Thuỷ Sản Việt Nam đã đưa ra khái niệm về thuốc dùng trong NTTS: Thuốc thú y thuỷ sản là tất cả các loại sản phẩm có thể dùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh, các sinh vật là địch hại và mang mầm bệnh, phòng và trị bệnh, để nâng cao sức khoẻ động vật thuỷ sản trong khi nuôi, khi vận chuyển và sau thu hoạch, để quản lý môi trường đều được gọi là thuốc dùng trong nuôi trồng thuỷ sản. Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người và động vật. Nhờ tác dụng của các loại thuốc khác nhau đã và đang dùng trong nuôi trồng thuỷ sản đã làm giảm đáng kể những rủi ro do bệnh tật. Một số bệnh do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng gây ra cho động vật thuỷ sản đã có thể phòng và trị nếu dùng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian quy định và đặc biệt dùng ở giai đoạn sớm của bệnh.

4 Trong nuôi trồng thủy sản việc sử dụng kháng sinh rất có hiệu quả trong các trường hợp bệnh nhiễm trùng, giúp động vật thủy sản phục hồi lại chức năng sinh lý bình thường, nâng cao tỷ lệ sống, nếu việc dùng thuốc đúng liều, đúng thuốc đúng bệnh và đúng thời gian. Nhưng khi sử dụng kháng sinh có tác dụng tiêu cực vốn có của nó, nếu lạm dụng quá mức, sử dụng kháng sinh tùy tiện, thiếu hiểu biết có thể gây hậu quả nghiêm trọng tác động đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến vật nuôi thủy sản, gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Khái niệm hoá chất chuyên dùng trong NTTS Hoá chất là sản phẩm hóa học được dùng để xử lý, cải tạo môi trường, trị bệnh cho động vật thuỷ sản. - Nhóm hoá chất xử lý đáy ao: vôi, zeolite, dây thuốc cá, bánh hạt trà,… - Nhóm hoá chất để diệt ký sinh trùng: đồng Sulfat, thuốc tím, peroxide, muối ăn, formalin, xanh Methylen,… - Nhóm hoá chất xử lý môi trường nước: chlorine, BKC, Chloramin T, Iodine, EDTA, Thiosulphate natri,… 1.

Khái niệm chế phẩm sinh học Probiotics là thức ăn bổ sung có bản chất vi sinh vật sống có tác động có lợi đối với vật chủ nhờ cải thiện sự cân bằng hệ vi sinh trong ruột của chúng (Theo Fuller, 1998) Định nghĩa này chú ý đến vai trò của vi sinh vật trong hệ tiêu hoá của sinh vật trên cạn. Đối với thuỷ sản cần xem xét đến bản chất của môi trường thuỷ sinh vì: - Trong môi trường nước, vi sinh vật và vật chủ chia sẽ cùng một hệ sinh thái. - Vi khuẩn trong môi trường nước ảnh hưởng đến thành phần vi khuẩn trong ruột và ngược lại. Môi trường nước có ảnh hưởng lớn đối với quần thể vi sinh vật hơn môi trường trên cạn.

- Vi sinh vật có ích trong NTTS không chỉ cải thiện cân bằng vi sinh trong đường ruột mà còn bao hàm cả cải thiện chất lượng nước nuôi thuỷ sản và ức chế các mầm bệnh trong nước để làm tăng năng suất nuôi. Vì vậy một định nghĩa thích hợp hơn cho Probiotics trong thuỷ sản là: Hổn hợp bổ sung có bản chất vi sinh vật sống hoặc các chất từ vi sinh vật, có tác động có lợi đối với vật chủ nhờ sự cải thiện hệ vi sinh vật liên kết với vật chủ hoặc sống tự do trong môi trường. Nhờ sự cải thiện việc sử dụng thức ăn hoặc tăng 5 cường giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Nhờ vào sự gia tăng khả năng đề kháng của vật chủ đối với mầm bệnh hoặc nhờ vào sự cải thiện chất lượng của môi trường sống.

Ngày nay, người nuôi sử dụng vi sinh vật và các chế phẩm của chúng như là các vật chất làm nâng cao chất lượng nước và chất lắng. Các chế phẩm thông dụng nhất là: - Vi khuẩn sống (thường là các Bacillus spp.) - Các chế phẩm được chế biến từ việc làm giàu hoá vi khuẩn bằng các acid hữu cơ, vitamin và các enzym. Các phương pháp dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản. Phương pháp dùng thuốc khác nhau dẫn đến tốc độ hấp thu sẽ khác nhau, nên nồng độ thuốc trong cơ thể cũng sẽ khác nhau, dẫn đến ảnh hưởng tác dụng của thuốc.

Phòng trị các bệnh bên ngoài cơ thể động vật thuỷ sản thường phát huy tác dụng cục bộ của thuốc, còn đối với phòng trị các bệnh bên trong cơ thể động vật thuỷ sản lại dùng phương pháp tác dụng hấp thu của thuốc. Để phòng trị bệnh cho động vật thuỷ sản thường dùng các phương pháp sau đây: 2. Phương pháp cho thuốc vào môi trường nước 2. Tắm Tập trung động vật thuỷ sản trong một bể nhỏ, pha thuốc nồng độ tương đối cao tắm cho động vật thuỷ sản trong thời gian ngắn để trị các sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể động vật thuỷ sản.

Phương pháp này có ưu điểm là tốn ít thuốc không ảnh hưởng đến sinh vật phù du là thức ăn của động vật thuỷ sản trong thuỷ vực nhưng muốn trị bệnh phải kéo lưới đánh bắt động vật thuỷ sản, động vật thuỷ sản dễ bị xây xát và lại không dễ dàng đánh bắt chúng trong thuỷ vực nên tiêu diệt sinh vật gây bệnh cho động vật thuỷ sản khó triệt để. Phương pháp này thường thích hợp lúc chuyển cá, tôm từ ao này qua nuôi ao khác, lúc cần vận chuyển đi xa hoặc con giống trước khi thả nuôi thương phẩm ở các thuỷ vực cần sát trùng tiêu độc. Đối với các ao nuôi động vật thuỷ sản nước chảy cần hạ thấp mực nước cho nước chảy chậm lại hay dừng hẳn rắc thuốc xuống tắm cho động vật thuỷ sản một thời gian rồi nâng dần mực nước lên và cho nước chảy như cũ - nồng độ dùng nên thấp hơn nồng độ tắm nhưng lại cao hơn nồng độ rắc đều xuống ao. Phương pháp phun thuốc xuống ao Dùng thuốc phun xuống ao tạo môi trường động vật thuỷ sản sống có nồng độ thuốc thấp song thời gian tác dụng của thuốc dài.

Phương pháp này tuy tốn 6 thuốc nhưng tiện lợi, dễ tiến hành, trị bệnh kịp thời không tốn nhân công và ngư lưới cụ. Phương pháp phun thuốc xuống ao có thể tiêu diệt sinh vật gây bệnh ở các cơ quan bên ngoài của động vật thuỷ sản và sinh vật gây bệnh tồn tại trong thuỷ vực tương đối triệt để. Tuy nhiên một số thuỷ vực không có hình dạng nhất định thường tính thể tích không chính xác - gây phiền phức cho việc định lượng thuốc dùng. Ngoài ra có một số thuốc phạm vi an toàn nhỏ, sử dụng không quen có thể ảnh hưởng đến động vật thuỷ sản.

Dùng một số thuốc phun xuống ao có thể tiêu diệt sinh vật làm nghèo nguồn dinh dưỡng là thức ăn của động vật thuỷ sản. Thuốc dùng tương tự như tắm nhưng nồng độ giảm đi 10 lần. Treo túi thuốc Xung quanh giàn cho động vật thuỷ sản ăn treo các túi thuốc để tạo ra khu vực sát trùng, động vật thuỷ sản lui tới bắt mồi nên sinh vật gây bệnh ký sinh bên ngoài cơ thể động vật thuỷ sản bị giệt trừ. Phương pháp treo túi thuốc thích hợp để phòng bệnh cho động vật thuỷ sản và trị bệnh lúc mới phát sinh.

Những cơ sở cá đã có thói quen ăn theo nơi quy định và nuôi cá lồng mới có thể tiến hành treo tuí thuốc được. Phương pháp này dùng số thuốc ít nên tiết kiệm được thuốc lại tiến hành đơn giản, động vật thuỷ sản ít bị ảnh hưởng bởi thuốc. Nhưng chỉ tiêu diệt được sinh vật gây bệnh ở trong vùng cho động vật thuỷ sản ăn và trên một số động vật thuỷ sản thường xuyên đến bắt mồi ở quanh giàn thức ăn. Cần chọn liều lượng thuốc cao nhất nhưng không ức chế động vật thuỷ sản tìm đến giàn thức ăn để bắt mồi.

Nồng độ thuốc yêu cầu duy trì từ 2 - 3 giờ. thường treo liên tục trong vòng 3 ngày. Dùng một số cây thuốc nam bó thành bó ngâm xuống nhiều nơi trong ao hay ngâm vào gần bờ đầu hướng gió, nhờ gió đẩy lan ra toàn ao sau khi lá dầm phân giải. Phương pháp này có thể tiêu diệt sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể động vật thuỷ sản và sinh vật gây bệnh trong thuỷ vực.

Trong thực tiễn sản xuất nghề cá thường dùng một số cây phòng bệnh cho cá. ở nước ta dùng cây xoan bón xuống ao làm phân dần cũng có tác dụng phòng và trị bệnh do ký sinh trùng: trùng bánh xe (Trichodina), trùng mỏ neo (Lernaea) ký sinh trên cá, đặc biệt là giai đoạn ương cá hương, cá giống. Hoặc dùng cây thuốc cá để tiêu diệt các loài cá tạp ở ao nuôi tôm. Dùng thuốc bôi trực tiếp lên cơ thể động vật thuỷ sản Động vật thuỷ sản bị nhiễm một số bệnh ngoài da, vây.thường dùng thuốc có nồng độ cao bôi trực tiếp vào vết loét hay nơi có ký sinh trùng ký sinh để giết 7 chết sinh vật gây bệnh như: bệnh đốm đỏ, bệnh lở loét, bệnh do trùng mỏ neo, giun tròn ký sinh.

Phương pháp này có thể dùng lúc đánh bắt cá bố mẹ để kiểm tra hay cho đẻ nhân tạo hoặc phòng trị bệnh lở loét nhiễm trùng cho baba. Ưu điểm tốn ít thuốc, độ an toàn lớn , thuận lợi và ít ảnh hưởng đến động vật thuỷ sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ