Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Thực tập kế toán tài chính doanh nghiệp 2, 3 (Mã mô đun: MĐ 28) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc ngành Kế toán, trình độ cao đẳng. Tài liệu do tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 biên soạn (nghiệm thu tháng 5 năm 2019) và được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy tại kỳ học thứ 4 (năm thứ hai). Đây là học phần thực hành chuyên môn bắt buộc sau khi sinh viên đã hoàn thành hai học phần lý thuyết nền tảng là Kế toán tài chính doanh nghiệp 2Kế toán tài chính doanh nghiệp 3 (học phần tiên quyết).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày được thông tin tổng quan, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chính sách kế toán tại doanh nghiệp thực tập; tổng hợp và vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp vào xử lý nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành hoặc bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
  • Kỹ năng: Lập, phân loại, luân chuyển và lưu trữ hệ thống chứng từ kế toán; hạch toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lập bảng tính giá thành sản phẩm; lập Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, kỷ luật nghề nghiệp và chấp hành đúng các quy định pháp luật kế toán hiện hành.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng thực hành ứng dụng, chia thành 2 chuyên đề độc lập để sinh viên lựa chọn thực tập tại doanh nghiệp:

  • Chuyên đề 1: Thực tập kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp (Tổng thời lượng: 135 giờ).
  • Chuyên đề 2: Thực tập kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp (Tổng thời lượng: 135 giờ).

Điểm đặc sắc của giáo trình là tính thực tiễn cao, hướng dẫn sinh viên thu thập và xử lý trực tiếp chứng từ gốc tại doanh nghiệp, đối chiếu song song giữa hai hệ thống chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời tích hợp quy trình thao tác trên phần mềm kế toán và hệ thống hóa đơn điện tử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc hóa theo 3 phần nghiệp vụ chính trong từng chuyên đề:

  1. Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp thực tập (Thời lượng: 15 giờ - chung cho cả hai chuyên đề)

    • Khái niệm và nội dung cốt lõi: Khảo sát đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh; quá trình hình thành, phát triển, chức năng pháp lý (tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam); quy mô hoạt động (vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận); vẽ sơ đồ bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất.
    • Công tác kế toán tại đơn vị: Mô tả tổ chức bộ máy kế toán (vẽ sơ đồ), hình thức kế toán áp dụng (trình tự ghi sổ kế toán); làm rõ các chính sách kế toán đơn vị đang sử dụng gồm phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp tính giá trị xuất kho vật tư hàng hóa và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  2. Phần 2 (Chuyên đề 1): Thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Thời lượng: 70 giờ)

    • Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất: Hướng dẫn thu thập chứng từ, ghi sổ và định khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 theo TT 200 hoặc TK 154 theo TT 133); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 theo TT 200 hoặc TK 154 theo TT 133); chi phí máy thi công cho doanh nghiệp xây dựng (TK 623 theo TT 200 hoặc TK 154 theo TT 133); chi phí sản xuất chung (TK 627 theo TT 200 hoặc TK 154 theo TT 133); kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (TK 154).
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng 3 phương pháp kỹ thuật gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương, và đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
    • Tính giá thành sản phẩm: Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành; thực hiện 6 phương pháp tính giá thành gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (tổng cộng chi phí), phương pháp liên hợp; lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN theo TT 200/2014/TT-BTC).
  3. Phần 2 (Chuyên đề 2): Thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (Thời lượng: 70 giờ)

    • Kế toán doanh thu và giá vốn: Xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511); quy trình lập hóa đơn GTGT và hóa đơn GTGT điện tử; kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); quy trình lập Phiếu xuất kho 3 liên.
    • Kế toán chi phí thời kỳ và thu nhập khác: Kế toán chi phí bán hàng (TK 641 theo TT 200 / TK 6421 theo TT 133), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 theo TT 200 / TK 6422 theo TT 133), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
    • Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: Tập hợp doanh thu, chi phí qua tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911); kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) theo các công thức chuẩn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  4. Phần 3: Thực tập lập báo cáo tài chính (Thời lượng: 50 giờ - chung cho cả hai chuyên đề)

    • Quy định chung: Thời hạn lập, nộp BCTC và công tác chuẩn bị khóa sổ kế toán.
    • Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN / S06-DN): Thiết lập cấu trúc 8 cột (Số hiệu TK, Tên TK, Số dư đầu tháng Nợ/Có, Số phát sinh trong tháng Nợ/Có, Số dư cuối tháng Nợ/Có) theo nguyên tắc: $Số\ dư\ cuối\ năm = Số\ dư\ đầu\ năm + Phát\ sinh\ tăng - Phát\ sinh\ giảm$.
    • Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính - Mẫu B01a-DNN): Hướng dẫn cơ sở số liệu và phương pháp lập chi tiết từng chỉ tiêu Tài sản (Mã 100 đến 270) và Nguồn vốn (Mã 300 đến 440), bảo đảm phương trình cân đối: $Tổng\ Tài\ sản\ (Mã\ 270) = Tổng\ Nguồn\ vốn\ (Mã\ 440)$.
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN): Hướng dẫn phương pháp lập 18 chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 71 và các công thức liên hoàn xác định Doanh thu thuần (Mã 10 = Mã 01 - Mã 02), Lợi nhuận gộp (Mã 20 = Mã 10 - Mã 11), Lợi nhuận thuần từ HĐKD (Mã 30), Lợi nhuận khác (Mã 40), Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã 50) và Lợi nhuận sau thuế (Mã 60).

Progression logic (Logic phát triển nội dung): Đi từ khảo sát cấu trúc quản lý và hệ thống kế toán doanh nghiệp (Phần 1) -> Thu thập chứng từ và xử lý chi tiết từng phần hành nghiệp vụ phát sinh (Phần 2) -> Khóa sổ, tổng hợp số liệu và lập hệ thống Báo cáo tài chính hoàn chỉnh (Phần 3).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết hạch toán kế toán kép, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng, nguyên tắc nhất quán trong định giá tài sản tồn kho và trích khấu hao TSCĐ.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc bảo toàn cân đối kế toán giữa Tài sản và Nguồn vốn; nguyên tắc ghi nhận chi phí theo đối tượng tập hợp và đối tượng tính giá thành; phân định ranh giới giữa chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Khung khổ pháp lý và quy chuẩn (Essential frameworks): Vận dụng đồng thời hai khung chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam: Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp) và Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn (Technical skills): Lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ chi phí); định khoản nghiệp vụ trên hệ thống tài khoản; vào sổ kế toán chi tiết, sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái; thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán và xuất hóa đơn điện tử.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành thích hợp với đặc thù công nghệ sản xuất; phân tích số liệu biến động trên Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Khảo sát thực tế bộ máy quản lý, thu thập dữ liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hoặc thương mại; lập báo cáo thực tập chuyên đề hoàn chỉnh phục vụ đánh giá tốt nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo định hướng thực hành (Practice-based learning) và gắn kết với môi trường làm việc thực tế (Work-based learning). Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn sinh viên trực tiếp tham gia vào các khâu công việc kế toán tại đơn vị thực tập, chuyển giao kiến thức lý thuyết đã học thành năng lực xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống thực tế (Case studies & Practical exercises):
    • Giáo trình quy định sinh viên phải trích dẫn tối thiểu 02 nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại doanh nghiệp kèm chứng từ gốc cho mỗi phần hành kế toán (tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung, doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Đối với các phần hành tài chính và hoạt động khác, yêu cầu trích dẫn tối thiểu 01 nghiệp vụ thực tế về doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.
    • Hướng dẫn thực hành kỹ thuật 3 bước lập hóa đơn GTGT điện tử trực tuyến (Đăng nhập phần mềm -> Nhập thông tin khách hàng -> Nhập thông tin hàng hóa, mức thuế suất 0%, 5%, 8%, 10% và phát hành) cùng quy trình lập Phiếu xuất kho 3 liên.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá chuyên cần và kỷ luật thực tập thông qua nhật ký thực tập và xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
    • Đánh giá sản phẩm học tập thông qua Báo cáo thực tập chuyên đề: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trích dẫn; độ chính xác trong định khoản, bảng tính giá thành (Mẫu S37-DN), Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu S06-DN), Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu (Self-study guidelines): Sinh viên chủ động phân bổ thời lượng theo khung chương trình (15 giờ khảo sát tổng quan, 70 giờ xử lý phần hành chuyên sâu, 50 giờ lập BCTC); chủ động tra cứu Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và tự đối chiếu số dư, số phát sinh trên hệ thống sổ kế toán trước khi lập báo cáo.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp lý: Giáo trình tích hợp chuẩn xác hai hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành bởi Bộ Tài chính gồm Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016. Giáo trình so sánh song song mã hiệu tài khoản áp dụng giữa hai thông tư (ví dụ: TK 621, 622, 623, 627 ở TT 200 tương ứng với các tiểu khoản của TK 154 ở TT 133; TK 641, 642 ở TT 200 tương ứng với TK 6421, 6422 ở TT 133).
  • Tích hợp công nghệ số và phần mềm kế toán: Bổ sung quy trình tác nghiệp thực tế trên phần mềm kế toán doanh nghiệp và quy trình xuất hóa đơn điện tử online (xử lý dữ liệu số hóa, tra cứu tự động theo mã số thuế, phân tách thuế suất GTGT 0%, 5%, 8%, 10%, quản lý file hóa đơn và ký số điện tử).
  • Tính ứng dụng thực tế và dữ liệu thật: Toàn bộ nội dung yêu cầu người học lấy số liệu, chứng từ và sơ đồ tổ chức thực tế từ doanh nghiệp tiếp nhận thực tập (tên công ty, mã số thuế, số liệu báo cáo tài chính năm trước và năm báo cáo), loại bỏ hoàn toàn các bài tập số liệu giả định thuần túy.
  • Gắn kết đặc thù ngành xây dựng: Được xây dựng bởi Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, giáo trình có nội dung chuyên sâu phục vụ doanh nghiệp xây lắp như: kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), các chỉ tiêu phải thu/phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134 và Mã số 317 trên Bảng cân đối kế toán), và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ hai (kỳ học thứ 4) đang theo học ngành/nghề Kế toán trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chương trình đào tạo tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp 2Kế toán tài chính doanh nghiệp 3; nắm vững nguyên lý kế toán, phương pháp định khoản kế toán kép, hệ thống tài khoản và kỹ thuật lập chứng từ cơ bản.
  • Giảng viên và phương thức sử dụng: Giảng viên Bộ môn Kế toán (Khoa Kế toán – Tài chính) sử dụng giáo trình làm đề cương chi tiết để giao nhiệm vụ thực tập, hướng dẫn sinh viên thu thập chứng từ, kiểm tra tiến độ và làm căn cứ chuẩn hóa barem chấm điểm Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Tự học và tham khảo nghề nghiệp: Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hoặc thương mại; nhân sự thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng tài liệu làm tài liệu tham khảo để tra cứu phương pháp lập chứng từ, sổ sách, tính giá thành và lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Kế toán đang chuẩn bị thực hiện học phần thực tập chuyên ngành tại doanh nghiệp (kỳ học thứ 4), đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm kế toán thực tế tại các doanh nghiệp.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết là Kế toán tài chính doanh nghiệp 2Kế toán tài chính doanh nghiệp 3, nắm vững lý thuyết hạch toán các phần hành tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình kế toán lý thuyết là gì?
Giáo trình không trình bày lý thuyết thuần túy mà được thiết kế dưới dạng khung hướng dẫn thực hành - khảo sát thực tế. Sinh viên được yêu cầu trích dẫn chứng từ thật, sơ đồ luân chuyển chứng từ thật, số liệu hạch toán trên phần mềm và lập Báo cáo tài chính dựa trên dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp theo cả Thông tư 200 và Thông tư 133.

4. Làm thế nào để tự học và hoàn thành tốt mô đun thực tập theo giáo trình?
Người học cần bám sát đề cương 3 phần của chuyên đề đã lựa chọn, tuân thủ đúng phân bổ thời gian (15h Phần 1, 70h Phần 2, 50h Phần 3), chủ động thu thập đủ chứng từ gốc cho các nghiệp vụ kinh tế và áp dụng đúng công thức lập các chỉ tiêu Báo cáo tài chính.

5. Giáo trình có cung cấp các mẫu biểu kế toán chuẩn hóa kèm theo không?
Có. Giáo trình tích hợp đầy đủ các mẫu biểu kế toán chính thức theo quy định của Bộ Tài chính: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu S37-DN), Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu S06-DN / F01-DNN), Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).


Kết luận

Giáo trình mô đun Thực tập kế toán tài chính doanh nghiệp 2, 3 (Mã mô đun: MĐ 28) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 cung cấp một khung chương trình thực hành chuẩn hóa, kết nối chặt chẽ giữa khối kiến thức lý thuyết kế toán tài chính với môi trường vận hành thực tế tại doanh nghiệp.

Lộ trình học tập đề xuất bao gồm: Khảo sát tổng quan tổ chức doanh nghiệp và chính sách kế toán (15 giờ) $\rightarrow$ Thực hành chuyên sâu phần hành Chi phí - Giá thành hoặc Bán hàng - Xác định kết quả kinh doanh gắn với chứng từ và phần mềm (70 giờ) $\rightarrow$ Khóa sổ kế toán và lập hệ thống Báo cáo tài chính hoàn chỉnh (50 giờ).

Tài liệu tham khảo bổ trợ bắt buộc trong quá trình học tập gồm: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hóa đơn điện tử.