BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2,3 NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 368ĐT /QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1) Hà nội, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Thực tập kế toán là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo của nhà trường. Nhằm thực hiện phương châm giáo dục lý thuyết gắn liền với thực hành, thông qua khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp giúp học sinh chuyên ngành kế toán có dịp làm quen với công việc chuyên môn trước khi ra trường.
Môđun Thực tập kế toán doanh nghiệp 2,3 là một môđun chuyên ngành của sinh viên chuyên ngành Kế toán. Đây là môn học thực hành sau các môn học lý thuyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2, kế toán tài chính doanh nghiệp 3. Môđun này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng theo 1 trong 2 chuyên đề sinh viên lựa chọn khi thưc tập tại các doanh nghiệp, cụ thể: Chuyên đề 1: Thực tập kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp. Chuyên đề 2: Thực tập kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
Tham gia biên soạn bài giảng Thực tập kế toán tài chính doanh nghiệp 2, 3 gồm các giảng viên trong bộ môn Kế toán, khoa Kế toán – Tài chính. Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu và có giá trị khoa học, để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2019 MỤC LỤC GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN.
1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẬP (15 giờ). Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng của doanh nghiệp. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (Vẽ sơ đồ). Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh. Đặc điểm chung công tác kế toán tại doanh nghiệp. Chế độ kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán. Hình thức kế toán. 3 PHẦN 2: THỰC TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ. 4 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (70 giờ).
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công (đối với DN xây dựng). Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng. Tài khoản sử dụng. Phương pháp kế toán. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại doanh nghiệp.
Kế toán giá thành sản phẩm. Đối tượng tính giá thành. Kỳ tính giá thành. Phương pháp tính giá thành.
6 PHẦN 3: THỰC TẬP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (50 giờ). Quy định về Báo cáo tài chính tại Doanh nghiệp. Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN). Cơ sở số liệu.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối tài khoản. Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) (Mẫu số B01a-DNN). Cở sở số liệu. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN). Cơ sở số liệu. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 18 Chuyên đề 2: Thực tập kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
23 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẬP (15 giờ). Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng của doanh nghiệp. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (Vẽ sơ đồ). Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh. Đặc điểm chung công tác kế toán tại doanh nghiệp. Chế độ kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán. Hình thức kế toán. 24 PHẦN 2: THỰC TẬP KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ. 25 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (70 giờ).
Đặc điểm kinh doanh hàng hóa của Doanh nghiệp. Kế toán doanh thu bán hàng. Xác định thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng: Liệt kê chứng từ sử dụng tại Doanh nghiệp. Phương pháp lập chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán giá vốn hàng bán. Phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng. Phương pháp lập chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán chi phí bán hàng. Tài khoản sử dụng:. Phương pháp kế toán.
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng. Phương pháp kế toán. Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính.
Tài khoản sử dụng. Phương pháp kế toán. Kế toán chi phí khác và thu nhập khác. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp hạch toán. Kế toán phân phối lợi nhuận. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán.
33 PHẦN 3: THỰC TẬP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (50 giờ). Quy định về Báo cáo tài chính tại Doanh nghiệp. Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN). Cơ sở số liệu.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối tài khoản. Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) (Mẫu số B01a-DNN). Cở sở số liệu. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN). Cơ sở số liệu. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 44 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thực tập kế toán tài chính doanh nghiệp 2,3 Mã mô đun: MĐ 28 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: + Mô đun được bố trí ở kỳ học thứ 4 + Mô đun tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp 3 - Tính chất: Là mô đun chuyên môn ngành kế toán.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Học phần thực tập kế toán tại doanh nghiệp 2, 3 giúp sinh viên thực hành, làm quen với công tác kế toán tại doanh nghiệp. Sinh viên căn cứ vào các kiến thức đã học ở môn Kế toán tài chính doanh nghiệp 2, kế toán tài chính doanh nghiệp 3 và các tài liệu kế toán đã thu thập được để thu thập tài liệu về công tác kế toán ở doanh nghiệp theo 1 trong 2 chuyên đề Chuyên đề 1: Thực tập kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp. Chuyên đề 2: Thực tập kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp. Chuyên đề 1: Thực tập kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được những thông tin cơ bản về doanh nghiệp đến thực tập; + Tổng hợp những kiến thức đã học trong môn học kế toán tài chính doanh nghiệp 2, kế toán tài chính doanh nghiệp 3 và vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực hành công tác kế toán cụ thể liên quan đến phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành; kế toán báo cáo tài chính. - Về kỹ năng: + Thu thập và phản ánh thông tin về doanh nghiệp thực tập: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, chức năng, hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy 1 kế toán, nhiệm vụ kế toán, các phương pháp kế toán chủ yếu (phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp đánh giá vật tư, phương pháp khấu hao TSCĐ,. + Lập, thu thập được các chứng từ kế toán, tổ chức luân chuyển và lưu trữ chứng từ theo quy định liên quan đến phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán báo cáo tài chính, từ đó học hỏi kinh nghiệm và biết cách xử lý tình huống thực tế tại các đơn vị kế toán. + Đánh giá sản phẩm dở dang, tính được giá thành sản phẩm, lập được bảng tính giá thành tại doanh nghiệp thực tập.
+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. + Lập được bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thực tập. + Đối chiếu, kiểm tra, hoàn chỉnh số liệu. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận, trung thực, kỷ luật trong công việc, tinh thần trách nhiệm cao, hiểu biết pháp luật, nội quy của doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan và chấp hành đúng quy định của pháp luật hiện hành khi thực hiện công việc.