Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường của TS Lê Văn Tuấn

Giáo trình môi trường về thực tập hoá môi trường ts lê văn tuấn, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

BÀI MỞ ĐẦU

1.1. MỤC ĐÍCH

1.2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÔNG DỤNG

1.3. HÓA CHẤT VÀ AN TOÀN THỰC NGHIỆM

1. BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: TÍNH TOÁN PHA CHẾ CÁC HÓA CHẤT THÔNG DỤNG

1.1. MỤC ĐÍCH

1.2. CÁC DUNG DỊCH CHUẨN THÔNG DỤNG

1.3. CÁC DUNG DỊCH CHUẨN KHÁC

2. BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT LẤY MẪU NƯỚC VÀ MẪU ĐẤT

2.1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

2.2. CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH LẤY MẪU

2.3. THỰC TẬP THU MẪU NƯỚC MẶT, MẪU NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ MẪU ĐẤT RUỘNG

2.3.1. Thu mẫu nước mặt (nước sông hoặc hồ)

2.3.2. Thu mẫu nước thải sinh hoạt

2.3.3. Thu mẫu đất ruộng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: CÁC DẠNG CHẤT RẮN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

3.1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Khoa học Môi trường và Kỹ thuật Môi trường. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành các kỹ năng cần thiết trong phòng thí nghiệm. Nội dung giáo trình bao gồm các bài thực hành về hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, cũng như các quy trình an toàn lao động. Việc nắm vững giáo trình này giúp sinh viên có thể thực hiện các thí nghiệm một cách hiệu quả và an toàn.

1.1. Mục đích của giáo trình thực tập hóa môi trường

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa môi trường, giúp họ làm quen với các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Đồng thời, giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn lao động trong quá trình thực hành.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm hướng dẫn sử dụng dụng cụ thí nghiệm, quy trình an toàn, và các bài thực hành cụ thể về hóa chất. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và chi tiết về các hoạt động trong phòng thí nghiệm.

II. Vấn đề an toàn trong phòng thí nghiệm hóa môi trường

An toàn trong phòng thí nghiệm là một yếu tố cực kỳ quan trọng, đặc biệt khi làm việc với các hóa chất độc hại. Việc không tuân thủ các quy định an toàn có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng. Do đó, giáo trình đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về an toàn lao động, giúp sinh viên nhận thức rõ ràng về các nguy cơ và cách phòng tránh.

2.1. Các quy định an toàn cần tuân thủ

Sinh viên cần nắm rõ các quy định an toàn như đeo găng tay, kính bảo hộ khi làm việc với hóa chất. Ngoài ra, cần có các thiết bị bảo hộ như bình cứu hỏa và máy đuổi khí độc hại trong phòng thí nghiệm.

2.2. Nguy cơ và cách phòng tránh

Các nguy cơ như cháy nổ, ngộ độc hóa chất, và tai nạn do thiết bị thí nghiệm là rất cao. Cần có các biện pháp phòng ngừa như kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng và không làm việc một mình trong phòng thí nghiệm.

III. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trong hóa môi trường

Việc sử dụng đúng dụng cụ và thiết bị thí nghiệm là rất quan trọng trong quá trình thực hành hóa môi trường. Giáo trình cung cấp danh sách chi tiết các dụng cụ cần thiết, từ bình định mức đến máy đo pH, giúp sinh viên dễ dàng nhận diện và sử dụng.

3.1. Danh sách dụng cụ thí nghiệm cơ bản

Danh sách dụng cụ bao gồm bình định mức, buret, cốc mỏ, và các dụng cụ lấy mẫu. Mỗi dụng cụ đều có chức năng riêng và cần được sử dụng đúng cách để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác.

3.2. Hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm

Sinh viên cần được hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng từng thiết bị, từ cách vận hành đến cách bảo quản. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thí nghiệm mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

IV. Hóa chất và quy trình an toàn trong thực nghiệm

Hóa chất là thành phần không thể thiếu trong các thí nghiệm hóa môi trường. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất cần phải tuân thủ các quy trình an toàn nghiêm ngặt để tránh xảy ra tai nạn. Giáo trình đã cung cấp các hướng dẫn chi tiết về cách bảo quản và sử dụng hóa chất an toàn.

4.1. Quy trình bảo quản hóa chất

Hóa chất cần được bảo quản trong các chai lọ thủy tinh hoặc nhựa có nhãn ghi rõ thông tin. Cần tránh để hóa chất tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp và phải có nắp đậy kín.

4.2. An toàn khi làm việc với hóa chất

Khi làm việc với hóa chất, cần đeo găng tay và kính bảo hộ. Đặc biệt, không được ngửi hay nếm thử hóa chất, và phải có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố.

V. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong nghiên cứu môi trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong các nghiên cứu thực tiễn. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp sinh viên phát triển kỹ năng và nâng cao khả năng nghiên cứu.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ thực hành

Các bài thực hành trong giáo trình giúp sinh viên thu thập dữ liệu và phân tích kết quả, từ đó đưa ra các kết luận về chất lượng môi trường. Điều này rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp.

5.2. Tương lai của nghiên cứu môi trường

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao, giáo trình thực tập hóa môi trường sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành môi trường.

VI. Kết luận và triển vọng của giáo trình thực tập hóa môi trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Khoa học Môi trường và Kỹ thuật Môi trường. Việc nắm vững nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên thực hiện các thí nghiệm một cách an toàn mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để tham gia vào các nghiên cứu và dự án bảo vệ môi trường trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên, giúp họ phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện trong nghiên cứu môi trường.

6.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ trong nghiên cứu và công nghệ, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

15/07/2025
Giáo trình thực tập hoá môi trường ts lê văn tuấn

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu giới thiệu chung về kỹ năng làm việc trong phòng thí nghiệm (PTN) cho sinh viên Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và các học viên, sinh viên quan tâm; Hướng dẫn người học sử dụng các dụng cụ, thiết bị thông dụng trong PTN; Giới thiệu cho người học về an toàn trong PTN và tổng quan mục đích, yêu cầu, nội dung các bài thực hành Hóa Môi trường. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÔNG DỤNG 2. Dụng cụ  Bình định mức các cỡ: 25mL, 50 mL, 100mL, 250mL, 500mL, 1000mL  Bình hút ẩm  Bình tam giác các cỡ: 50mL, 100mL, 250mL, 500mL  Bông thủy tinh  Buret chuẩn độ: 25mL, 50mL  Bình tia nước cất  Chai Winkler: 300mL  Các loại chai, lọ chứa mẫu  Chén sứ  Cối sứ  Cốc mỏ các cỡ: 50mL, 100mL, 250mL, 500mL, 1000mL  Dĩa cân bằng nhôm  Dụng cụ lấy mẫu nước  Dụng cụ lấy mẫu đất  Đũa thủy tinh  Giấy lọc Whatman sợi thủy tinh (Ɵ = 0,45µm)  Giấy lọc thông thường  Giá để ống nghiệm  Giá để micropipet  Ống đong các cỡ 50mL, 100mL, 250mL, 500mL, 1000mL  Ống nghiệm không nắp vặn  Ống nghiệm có nắp vặn  Phễu lọc  Pipet  Micropipet  Rây với các kích thước lỗ khác nhau 1  Tem nhãn chai chứa hóa chất; têm nhãn chứa mẫu môi trường nước, đất  Các dụng cụ liên quan an toàn thực nghiệm: bao tay, kính bảo hộ, bình cứu hỏa, máy đuổi khí độc hại, an toàn điện… Những lưu ý đối với sinh viên khi thao tác với các dụng cụ thí nghiệm  Không để qua đêm dụng cụ thí nghiệm bẩn.  Rửa cẩn thận cả mặt trong và mặt ngoài của dụng cụ bằng các dung dịch rửa thích hợp.

 Tráng lại 2 – 3 lần bằng nước cất (sử dụng bình tia) và để ráo nước trước khi cho vào tủ sấy được điều chỉnh với nhiệt độ thích hợp (< 50oC).  Không cho vào tủ sấy các dụng cụ bằng nhựa thường, thủy tinh nhám, dụng cụ đo thể tích. Thiết bị  Bộ lọc chân không  Bếp đun ống nghiệm (Đun được 150oC)  Cân phân tích (Đọc đến 0,1 mg)  Cân kỹ thuật  Lò nung (Nung được 530 - 550oC)  Máy đo oxy hòa tan (DO meter)  Máy đo độ dẫn điện (EC meter)  Máy đo độ đục (Turbidity meter)  Máy đo pH (pH meter)  Máy đo quang phổ (Spectrophotometer)  Máy khuấy ống nghiệm  Máy khuấy Jartest  Máy khuấy từ  Máy lắc ổn nhiệt  Máy bơm chân không  Nồi cách thủy ổn nhiệt  Tủ sấy  Các thiết bị liên quan khác Những lưu ý đối với sinh viên khi sử dụng thiết bị thí nghiệm  Chỉ được sử dụng thiết bị khi đã hiểu rõ nguyên tắc vận hành và được phép của cán bộ hướng dẫn hoặc cán bộ phụ trách PTN.  Khi có sự cố phải báo ngay cho cán bộ phụ trách, không được tự ý xử lý.

 Đọc trước qui định và hướng dẫn sử dụng các thiết bị liên quan được đính kèm ở phụ lục. HÓA CHẤT VÀ AN TOÀN THỰC NGHIỆM 3. Hóa chất  Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo những yêu cầu khác nhau và chỉ sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu.  Hóa chất phải được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn ghi tên hoá chất, công thức hóa học, mức độ sạch, tạp chất, khối lượng tịnh, khối lượng phân tử, nơi sản xuất, điều kiện bảo quản.

 Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi, phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng, dùng xong phải trả đúng vị trí ban đầu.  Chai lọ chứa hóa chất phải có nắp. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp, cổ chai, tránh bụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai và không dùng lẫn nắp đậy giữa các chai lọ chứa hóa chất.  Các loại hóa chất dễ bị thay đổi bởi ánh sáng cần được giữ trong chai lọ tối màu và bảo quản vào chỗ tối.

 Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch. An toàn thực nghiệm  Khi làm việc với hóa chất cần hết sức cẩn thận, tránh gây những tai nạn đáng tiếc; cần thiết đeo găng tay, mắt kính bảo hộ.  Khi làm việc với chất dễ nổ, dễ cháy không được để gần nơi dễ bắt lửa. Khi cần sử dụng các hóa chất dễ bốc hơi, có mùi,.

phải đưa vào tủ hút, chú ý đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong.  Khi làm việc với acid hay base mạnh - Bao giờ cũng đổ acid hay base vào nước khi pha loãng (tuyệt đối không được đổ nước vào acid hay base);  Không hút bằng pipet khi chỉ còn ít hóa chất trong lọ, không ngửi hay nếm thử hóa chất.  Không hút acid hay base bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riêng như ống bóp cao su.  Nếu bị bỏng với acid hay base rửa ngay với nước lạnh rồi bôi lên vết bỏng NaHCO3 1% (trường hợp bỏng acid) hoặc CH3COOH 1% (nếu bỏng base).

Nếu bị bắn vào mắt, dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%.  Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày, nếu là acid phải súc miệng và uống nước lạnh có MgO, nếu là base phải súc miệng và uống nước lạnh có CH3COOH 1%.  Luôn kiểm tra an toàn điện trước khi vận hành máy móc, thiết bị. Câu hỏi: 1- Nêu các vật dụng cần thiết để pha một dung dịch hóa chất.

2- Thiết kế một nhãn hóa chất đầy đủ thông tin về hóa chất, người pha, mục đích sử dụng, cách thức và thời hạn bảo quản. 3- Hãy nêu các yêu cầu cần thiết để đảm bảo an toàn thực nghiệm. 3 Bài thực hành số 1. TÍNH TOÁN PHA CHẾ CÁC HÓA CHẤT THÔNG DỤNG 1.

MỤC ĐÍCH Giúp cho sinh viên Khoa học Môi trường và Kỹ thuật Môi trường lần đầu thực tập nghiên cứu thực nghiệm, cũng như các bạn đọc quan tâm dần làm quen với việc tính toán, pha chế các loại hóa chất thông dụng dưới sự hỗ trợ của giảng viên và chuyên viên phụ trách phòng thí nghiệm. TÍNH TOÁN PHA CHẾ CÁC HÓA CHẤT 2. Các dung dịch chuẩn thông dụng  Thường các dung dịch chuẩn gốc (acid, base, chất oxy hóa, chất khử) được pha chế từ các ống chuẩn có sẵn, người dùng chỉ cần pha 1 ống chuẩn thành dung dịch 1 lít sẽ có dung dịch chuẩn với nồng độ ghi trên nhãn (ví dụ: H2SO4 0,1N, HCl 0,5N, KOH 0,1N, K2Cr2O7 0,1N, Na2S2O3 0,1N,…). Thao tác khi pha dung dịch chuẩn từ ống chuẩn hết sức thận trọng (giảng viên sẽ hướng dẫn minh họa tại Phòng thí nghiệm).

 Trường hợp không có ống chuẩn, hoặc mục đích sử dụng không phải để chuẩn độ thì có thể pha dung dịch với nồng độ gần đúng từ chất rắn hay từ dung dịch đậm đặc. Nếu muốn dùng làm dung dịch chuẩn độ thì sau đó phải xác định lại nồng độ với một dung dịch chuẩn đã biết. o Đối với các chất rắn, xác định lượng cân cần lấy để pha từ công thức phân tử. Với các hóa chất tồn tại dạng ngậm nước, cần tính toán theo công thức với số phân tử nước ghi trên nhãn.1 cho thông tin của một số hóa chất rắn hay gặp.

o Đối với một số chất lỏng, nhất là các acid, xác định thể tích dung dịch đậm đặc theo hướng dẫn ở Bảng 1. Thông tin một số hóa chất dạng rắn thường gặp Khối lượng phân tử Lượng cân lấy để pha 1 L dung dịch (g) Hóa chất (làm tròn) 1M 1N KOH 56 56 56 NaOH 40 40 40 Na2CO3 106 106 53 K2Cr2O7 294 294 49 Bảng 1. Thông tin một số acid thường gặp Khối lượng riêng và nồng độ của dd Số mL lấy để pha Khối đậm đặc 1 L dung dịch Acid lượng phân tử Nồng độ, Nồng độ, d % 1N 1M N M H2SO4 98,1 1,84 98 36,8 18,4 27,2 54,3 HCl 36,5 1,18 36 11,7 11,7 85,5 85,5 HNO3 63,0 1,42 70 15,8 15,8 63,3 63,3 H3PO4 98,0 1,7 85 44,3 14,8 67,6 22,6 4 2. Các dung dịch chuẩn khác Trong phân tích môi trường, chúng ta hay gặp công việc chuẩn bị các dung dịch chuẩn để xác định các tác nhân ô nhiễm, ví dụ xác định thông số COD (nhu cầu oxi hóa học, Chemical oxygen demand), các dạng hợp chất dinh dưỡng (N, P).

Thông thường, các dung dịch chuẩn này được pha từ các hóa chất tinh khiết, được sấy khô hàng giờ và để nguội trong bình hút ẩm. Điều cần chú ý là tính toán lượng cân phù hợp với dạng nồng độ muốn pha, ví dụ mg-N/L hay mg-NH4Cl/L.3 cho thông tin chuyển đổi nhanh với một số chất hay gặp. Thông tin một số muối dùng pha dung dịch chuẩn N, P Hợp chất Khối lượng Chuyển từ mg chất/L Hệ số chuyển đổi phân tử sang mg/L tính theo NH4Cl 53,5 N 0,262 (NH4)2SO4 132 N 0,212 NaNO2 69 N 0,203 KNO2 85 N 0,165 KNO3 101 N 0,139 KH2PO4 136 P 0,228 NaH2PO4 120 P 0,258 Ví dụ: muốn pha dung dịch 100 mg-N/L từ (NH4)2SO4 thì cần lấy 100/0,212 = 471,7 mg (NH4)2SO4 pha thành 1 L dung dịch. Các thuốc thử và chỉ thị hay gặp  Chỉ thị phenolphtalein: Hòa tan 0,5 g phenolphtalein trong etanol 95% và pha loãng đến 100 mL  Chỉ thị bromocresol xanh: Hòa tan 100 mg bromocresol xanh (dạng muối natri) trong 100 mL nước cất.

 Chỉ thị hỗn hợp bromocresol xanh-metyl đỏ: Hòa tan 100 mg bromocresol xanh và 20 mg metyl đỏ trong 100 mL etanol 95% hay 100 mL isopropyl alcol.  Chỉ thị tinh bột: hòa tan 2 g tinh bột tan và 0,2 g acid salicylic trong 100 mL nước cất nóng. Xem thêm các chỉ thị, cách pha và sự chuyển màu ở phụ lục 9. Câu hỏi: 1- Thế nào là một chất gốc? 2- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hành pha dung dịch các hóa chất.

500 mL dung dịch NaOH 0,01N 250 mL dung dịch H2SO4 0,1 N 100 mL dung dịch 50 mg-NO2/L từ muối KNO2 100 mL dung dịch 50 mg-N/L từ muối NH4Cl. 5 Bài thực hành số 2. MỘT SỐ KỸ THUẬT LẤY MẪU NƯỚC VÀ MẪU ĐẤT 1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM  Lấy mẫu là thu một phần vật chất đại diện cho đối tượng môi trường được nghiên cứu đo đạc.

Mẫu được lấy cần đảm bảo tính đại diện. Lượng mẫu được lấy phải vừa đủ nhỏ để tiện cho chuyên chở, vừa đủ lớn cho các mục đích phân tích.  Yêu cầu của mẫu đại diện là các điểm lấy mẫu được quy hoạch có tính hệ thống, quy trình lấy mẫu thích hợp, không bị nhiễm bẩn bởi môi trường xung quanh, không bị nhiễm bẩn chéo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường - Hướng Dẫn An Toàn và Dụng Cụ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy trình thực hành trong lĩnh vực hóa môi trường, nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn và việc sử dụng đúng dụng cụ trong các thí nghiệm. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình làm việc với vi sinh vật và vệ sinh 2 ngành kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về vi sinh vật trong môi trường và các phương pháp vệ sinh. Ngoài ra, tài liệu Thực hành hóa lý sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thí nghiệm hóa lý và ứng dụng của chúng trong thực tế. Cuối cùng, tài liệu Kỹ thuật phòng thí nghiệm iuh sẽ cung cấp cho bạn những kỹ thuật và quy trình cần thiết để làm việc hiệu quả trong môi trường phòng thí nghiệm. Những tài liệu này sẽ là những nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực hóa môi trường.