Giáo trình Thực hành Thực vật - Dược liệu - Dược học Cổ truyền (TS. Vũ Đức Lợi)

Giáo trình thực hành Thực vật - Dược liệu Dược Cổ truyền. Tài liệu hướng dẫn sinh viên Dược kỹ năng nhận biết cây thuốc, định tính và bào chế thuốc.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
332
6
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Thực hành Thực vật Dược liệu

Giáo trình Thực hành Thực vật - Dược liệu - Dược học cổ truyền là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên ngành Dược tại các trường đại học. Cuốn giáo trình được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như TS. Vũ Đức Lợi và TS. Lê Thị Thu Hương, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên. Mục đích chính của giáo trình là giúp sinh viên Dược có thể tiếp cận với công việc thực tế ngay từ quá trình đào tạo, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn ngay khi còn học tập. Nội dung được chia thành bốn phần chính bao gồm thực hành thực vật, dược liệu, dược học cổ truyềndanh mục cây thuốc.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình thực hành được thiết kế nhằm bổ sung kiến thức lý thuyết bằng các bài tập thực tế. Sinh viên Dược thông qua các bài thực hành sẽ phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và đánh giá mẫu vật. Giáo trình giúp học sinh hiểu rõ về cấu trúc thực vật, tính chất dược liệuứng dụng trong dược học cổ truyền.

1.2. Cơ cấu nội dung chính

Giáo trình gồm bốn phần được sắp xếp logic: Phần 1 về phương pháp làm tiêu bản thực vật và quan sát dưới kính hiển vi; Phần 2 tập trung vào thực hành dược liệu bao gồm các kỹ thuật chiết xuất và định lượng; Phần 3 về dược học cổ truyền với kỹ thuật chế biến thuốc; Phần 4 là danh mục cây thuốc cần nhận thức.

II. Phương pháp làm tiêu bản Vi phẫu Thực vật

Làm tiêu bản vi phẫu là kỹ thuật quan trọng trong thực hành thực vật học. Quy trình bao gồm việc chuẩn bị mẫu vật, lựa chọn phương pháp cắt hoặc bóc, và chuẩn bị tiêu bản để quan sát dưới kính hiển vi. Mẫu vật được chọn cần tươi hoặc ngâm trong cơn 70% để bảo tồn cấu trúc. Đối với lá cây, phải chọn những lá nguyên vẹn, không quá già hoặc non. Với cành, thân hoặc rễ cây, nên chọn đoạn thẳng có đường kính từ 0,2-0,5 cm. Các mẫu khô cần được luộc hoặc ngâm nước d温 trước khi cắt để làm mềm mẫu vật.

2.1. Phương pháp bóc mẫu vật

Phương pháp bóc được áp dụng để lấy tế bào biểu bì của lá cây. Kỹ thuật này dùng dao lam rạch một đường trên bề mặt lá, sau đó bóc lấy lớp tế bào biểu bì. Mẫu được đặt trên phiến kính với dung dịch tiêu bản như nước cất hoặc glycerin. Phương pháp này giúp quan sát rõ cấu trúc tế bào dưới kính hiển vi.

2.2. Phương pháp cắt và tẩy mẫu

Phương pháp cắt được chia thành hai loại: cắt trực tiếp bằng dao lam trên thớt gỗ hoặc khoai lang, hoặc sử dụng máy cắt vi phẫu. Các lát cắt được ngâm vào nước cất. Sau cắt, mẫu cần được tẩy để loại bỏ chlorophyll bằng các dung dịch như cloralhydrat hoặc acid acetic, giúp quan sát rõ cấu trúc mô bệnh lý.

III. Thực hành Dược liệu và các kỹ thuật định lượng

Phần thực hành dược liệu của giáo trình tập trung vào các kỹ thuật chiết xuất, phân tách hợp chấtđịnh lượng các thành phần hoạt tính. Dược liệu cần được chuẩn bị đúng cách, bao gồm việc làm tiêu bảnđánh giá đặc điểm bột dược. Giáo trình cung cấp các phương pháp để định tính và định lượng các hợp chất quan trọng như saponin, anthranoid, flavonoid, coumarin, taninalkaloid. Các phương pháp định lượng hiện đại như quang phổ được sử dụng để đo lường chính xác nồng độ các thành phần hoạt tính trong dược liệu.

3.1. Kỹ thuật chiết xuất và phân tách

Chiết xuất là bước đầu tiên trong xử lý dược liệu. Giáo trình hướng dẫn các phương pháp chiết xuất hợp chất từ dược liệu bằng các dung môi khác nhau. Phân tách hợp chất giúp tách riêng các thành phần hoạt tính để có thể định lượng chính xác. Các kỹ thuật này là nền tảng cho công tác kiểm định chất lượng dược liệu.

3.2. Định lượng các hợp chất hoạt tính

Định lượng các hợp chất chữa bệnh trong dược liệu được thực hiện thông qua các phương pháp phân tích kỹ thuật. Định lượng saponin, anthranoid, glycoside được tiến hành để đánh giá chất lượng dược liệu. Phương pháp quang phổ hấp thụ là công cụ chính để đo lường nồng độxác định độ tinh khiết của các thành phần dược liệu.

IV. Thực hành Dược học cổ truyền và Danh mục cây thuốc

Phần thực hành dược học cổ truyền hướng dẫn các kỹ thuật chế biến thuốc theo phương pháp truyền thống. Bao gồm kỹ thuật chế biến thuốc cổ truyền như thuốc nước, thuốc bột, thuốc cao, thuốc viên, thuốc hồng mệmthuốc tán. Mỗi loại thuốc có quy trình chế biến riêng, yêu cầu về nhiệt độ, thời giantỷ lệ nguyên liệu khác nhau. Danh mục cây thuốc và bài thuốc cần nhận thức là phần cuối cùng của giáo trình, cung cấp thông tin chi tiết về các cây thuốc thường dùng trong y học cổ truyền và các công thức thuốc điển hình.

4.1. Các kỹ thuật chế biến thuốc cổ truyền

Thuốc nước được chế biến bằng cách nấu sôi dược liệu trong nước theo tỷ lệthời gian quy định. Thuốc bột là dạng bột mịn của dược liệu sau khi sấy và xay. Thuốc cao được tập trung từ dịch chiết. Thuốc viênthuốc hồng mệm cần các phụ liệu và công nghệ thích hợp. Mỗi phương pháp đều có tiêu chuẩn chất lượng cần tuân thủ.

4.2. Danh mục cây thuốc và bài thuốc cổ truyền

Danh mục cây thuốc liệt kê các cây dược liệu thường dùng như Trăng không, Bạc hà, Kinh giới, Tía tô cùng với đặc điểm nhận dạngcông dụng của chúng. Bài thuốc cổ truyền cung cấp các công thức kết hợp dược liệu để chữa trị các bệnh theo nguyên lý dược học cổ truyền.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VO flic Ldl (Chi bỉh) LẼ THỊ THU H00NG GIÁO TRÌNH H: Thục vật UQC liệu ọc học cồ truyèn r->? ÌCE DẲNM Chủ biên: TS. VÙĐỬC Lợi Nhửng người biẽrì soạn: T5. Vù Đức Lợi TS. Lé Th|Thu Hưởng TS.VỬĐỨC LỢI (Chửbiẻnl TS.

LẼ THI THU HƯỞNG GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH: THỤC VẶT - Dược LIỆU. Dime HỌC cổ TRUYỀN ■ • (SÁCH DÀNH CHO ĐÀO TẠO DƯỢC sỉ ĐẠI HỌC) NHÀ XUÁT BÀN ĐẠI HOC QUÓC GIA HẢ NỘI MỤC LỤC ____ Phâíĩi I. PHƯƠNG PHAPLÀM ĩllEU bằn VIPHẲU THƯC VẬT VÃ QUAN SÁTTlEU BÀN VI PHẲU DƯỚI KÍNH HIẾN VI. PHƯƠNG PHÁP LÀM Tlĩu BÀN RỄ CẰY …J.

PHƯƠNG PHAP LÀM ĨIEU BÀN VIPHẴUĨHÁMCAY. PHƯƠNG PHÁP LÀMTlEU bàn VI PHẪU LÁ CÂY. PHẦN TÍCH HOA (BỖNG). PHÃH TÍCH QUÀ (TRAI) .PHANTÍCH H1WH THAI HAĨ (HŨĨ).

phương pháp MOỈÃCAYTHUŨC. PHUONG PHẤP XÁC ĐỊNHTÊN CẤY. THỰC HẢNH DƯỢC LIỆU BÀIL PHƯƠNG PHÁP LAM TlEU BẢN THỰC VẠT KHO VÀ ĐANHGIĂĐẬC ĐIỂM BỘT Dược LỌ. DỊNH TlNH GữCOSlDĨIM TRONG LÁTRŨC ĐẢO (如Jt/m 血 m如 L「4 网 qn 狠醐.

ĐỊMH TIMH SAPONIN TRONG Dược LlẸUr XÁC ĐỊNH CHỈ $0 PHA HUVÉT CÚAQUẢ 0Ớ KÉT 曲di&hM ŨW5 Nữi帅5 HeĩĩĩĩL,〔网ĩữỉpiĩỉMreoĩ).0ỊMH TÍNH CẤC HỢP CHÁT ANTHRANOID TRONG Dược LIEU - ĐỊNH LƯỢNG CÁC HƠP CHẤT ANTHRANOIDTRONG Dược LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHẤP ĐO QUANG.ĐỊNHTÍNH các hop chat FLWOMOIR coumarin và TANIN trong ữưọc LIỆƯ-.ŨỊNHTINH/ĐỊNH LƯỢNG ÁlCALOlD TRONG Dưoc LIỆU.ĐỊNH LƯƠNGTINH DÁD VẢĐỊNH tưỢHG DẪU MỮĨRONGDưoc LIỆU. CHIẾT XUÃĨ, PHẢN LẶP HƠPCHẤTĩư Dược LIÉƯ. 95 6 GI AO TRÌNH thực hãnh: THựC VẬT- DƯỢC LIỆU - DƯỢC HOC co TRUYẾN Phãn ìr THỰC HÀNH DƯỢC HỌC có TRIỈYỂN BẰI1.KỸTHUÃT CHÉ BIỂN THUỐC CỔTRUYÉN. KÝ THUẬT SAOĨHUÓC.CHẾHƯONG PHUrHươ»G PHỊITlR隹冊伽Gpm).

THUỐC BỘT (THUỐC TAN) (Binh Ặtánr Haăc hương chính khí tán}. CHÈ THUỐC 山ng cúcắmỉ.135 Ml 9JHUỚ(VIÍN MOANING. 138 bai WJHUỐC VlENHOầN MẼM. DANH MỤC CÂY THUỠQ V| THUỐC, BÀI THƯỚC CẨN NHẬN THỨC.

149 TAI LIỆU THAM KHAD_________. 333 LỜI NÓI ĐẦU Xà hội ngày càng phát triẻa yêu cẩu vể nhàn lực sè ngày càng cao him. Đo vậy, đàó tạo nguón nhân lực củng cẩn bám sát nhu cẩu rhực tôí Đe n^uón nhân lục đặc biẹt là nguón nhân lực có trinh độ đại họe, sau khi tốt nghiOp có thê tiệm cận với thục le công việc thi trong quả trinh đào tao rat rân kiêh thức kỹ nảng thực hành nghe nghiệp. Như vậy, sinh viên sè đưục tích lủy kiẻh thức kinh nghiẹni nghe nghiẹp ngay từ khĩ chưa tút nglìiộp G/ứơ Th ực ỉủinh Thực ưật - Dược liệu - Dược học cốtruỳcn được biên soạn với mong muốn sè Cling cấp các kiêh thức/ kỳ năng cãn thiét cho sình viên Duợc, dè sau này sinh viên có thê sớm vận dụng vào công việc thực te cua minh.

Cuốn sầch này với các bài thực hành được thiôt kE xáy dựng có các nội dung, kỳ nâng giúp sinh viên khi thực tập sè bổ sung thèm kiên úìức phẩn lý thuyêi môn học đọng thời cứ thâm kinh nghiêm thực tế NhÚTig kiên thút kỹ nãnj5 thực hãnh ve lĩíìh vục: Thực vật, Dược liệu, Dnợc học có truyenT đuực chĩa lâm 4 phẩn chinh là: Phấn 1: TH ực HÀNH THựC VẬT Phần 2: THỤC HÀNH DƯỌC LIỆU Phàn 3: THỰC HANH DƯỢC HỌC cố TRUYỀN Phẩn 4: DANH Mực CÂY THUỐC V| THUỐQ BÀI THUỐC CẨN NHẬN THỨC Nhóm tác giá đã rât cô' ịỊấng trong quà trình bièn soạn ctiôh sách, hJV nhiên chác chắn không tránh khỏi CÒĨ1 một số thiêíi sót, Kất mong nhận được sự góp ý cua quý đóng nghiẹp, bạn đọc dế nlìóm tác giá có the hoàn thiộn cuốn sách hơn nừa. Các ỉảc gỉầ PHẦN 1 Thực hành thựG vật BẰII 1 PHƯONG PHÁP LÀM TIÊU BÀNVI PHẪU THỰC VAT VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI PHẪU DƯ0I KÍNH HIỂN VI 1. MỤC TIẾU HỌC TẬP Sií(Ể khi thựi tâp biii 函M sí汕 viẽn phdi: -Làm dượv tiêu biin vi ht.K' thực vật theo phưímg phấp bócr cắt và lĩhuộiìi kép. MẪU VÃTr DỤNG cụ VA HÓẠ CHÁT 2J.

Mảu vật -I hân Trãu không -l.á Bạc hà -Th点n Kinh giới -Lá Tía tõ. Dụng cự -Kính hièn vi -Pipet -Đĩa petri ■ Mảy căt vi phẫu -Kim rnùi mác -Dao lam 「Phiên kính -Chôi lông -Lá kính 之3+ Hóa chậít -Nước javcn -Đỏ car min bãD hòa -Cloralhydrat -Nước cât -Acid acetic -Glycerin J -Xanh methylcn 0r5% GIÁO TRÌNH THỰC HANH- THỊte VẬT- DƯ0C LIỆU ・ DÚỌC HODCÕTRUY凯 3, NỘI DUNG THựCTẬP 3. Phương pháp lảm tiêu bản vi học thực vật Đê làm được một tiôu bản vi học thực vậtz cãn tiôh hành tht?o các bước sau: 3.7・L Chọrt mđu Thường là mảu tươi hoặc mầu ngâm trong cón 70", Đối với miìu vật là lá thì hình dạng lá phai còn ngu yen vẹn, chọn những lá không già quá nhưng cùng khóng non quá, Đối với mầu vật là cành, thân hoặc rễ cây thì nên chọn nhừng đoạn tương đốỉ thẳng, cỏ đưíìiìg kinh từ 0J - 0r5 cm, Các mầu khô nên được luộc hay ngâm nưức 5Ôi trước khi cắt, thời gian ngàm hay luộc tùy thuộc vào múc độ rắn chắc cùa mảu vật. Phương pháp bóc hoặc càtmảu 3.L Phương pháp bóc Dùng dao lam rạch dứỉ một dường nồng trên bể mặĩ cẩn bóc, sau đó bóc lay 1 lớp tế bào biếu bì của lá cây, đặt tiêu bản lên giữa phiêh kính đa nhò sẵn 1 giọt dung dịch lén tiêu bàn (nước cât htíặc glycerin) rói đậy lá kính lại (theo phương pháp giọt ẻp) và quan sát dưới kính hiên vi.

Phương pháp câĩ -Cắt trực tiếp Mẳu được đặt len một "thớt" (làm bằng vật liệu c6 độ Cling nhỏ hơn lười dao lam như gỗ hoặc khoai lang-,,), dùng luỡi dao lam cắt thành nhũmg lát mòng. Các lát cắt sau đó dưực ngâm ngay vào đĩa petri đã có sẵn nước cầK -cát bằng máy cắt vi phẫu.3・ Tẩy và nhuộm tiêu bàn 3J3J. Tẩy n Tây mầu bằng dụng dịch Cloramin B trong thời gian ít ỉìhâí là 30 phút. Phẩnl THƯCHÃNH THƯCVÀT 13 -Rúd sạch Cloramin 3 lẩn bang nưìTC cất.

-Nell inẫu chứa nhiểu tinh bột có the ngâm trong dung dịch ckưanhydrat trong 30 phút sau dó rưa sạch. -Tiếp tục ngầm mầu trung add acetic trong 15 phũt- -Rua sạch mâu 3 lân bằn 1^ nước cảì. Nhuộm -Nhuộm màu xanh bằng dung dịch xanh rnethylen. Thời gian tù 5 - 3ũ giây- -Rua sạch inãu 3 lấn bằn^ nước câh -Nhuộm màu đo bang cảch ngâm mâu vào dung dịch đõ carmin khoáng 30 phút -Rưa sạch mẫu 3 lần bang nư(Vc càL 3.

Lên tìêư bản Vi phau sau khĩ được nhuộm, đưíjc lên kính theo phưtmg pháp giọt ẻp Cách thực hiện như sau Nhô vào giửa phiêh kinh ì giọt châl lờng đưực dùng làm môi truờng qudH sát (nước, glya?EÌn…)"dùng kirr mũi mác huặc bút lông đột vi phầu cãn quan sát vào giọt châì long. Đậy lá kính lại (chii ý không đế lần bọt khí dưới lá kính). Có 2 cách dật lá kính: -7: Đặt một cạnh lá kinh tý vào bé mặt cùa phiêh kính, bên cạnh giọt chất lõng. Dùng kim mũi mác dỡ lây cạnh doi diện rổi hạ từ tíi xuôhg.

-Cách 2i Nhò 1 giọt chát lóng (cùng loại với chát lỏng trẽn phiêh kính) vào giữa lá kính. Lật ngược lá kính lại rổi hạ từ từ đậy lên giọt chât lông trẽn phiêh kính. Khi 2 giọt chất lòng chạm nhau thỉ bõ tay ra. Sau khi đậy lá kính, chát lòng dưới lá kính phải vừa đủ dế chiêm tiiàn diện tích cúa lá kính, không thừa chây ra ngoài và cũng không 14 GỈÃO TRINH THỰC HANH: THựC VẬT DƯỢC LIỀU DƯỢC HỌC Cữ ĨRUYÉN thiêù.

Neil thiỏù, dùng một áhg hút nhô thêm chất lon^ đà dũng di lờn kính vào- Nêíi thùa, dũng một manh giây lọc đê hũl đi. Trong một s8 trường hợp cẩn phái thay đói chat long mà không muôn bỏ lá kính ra thì làm nhu sau: ơ một cạnh ciki la kinhr đặt một mĩéhg gìâý lọc đe hút chất lòng đang ở dưới lá kinh- Ở cạnh đôi diẹn, dùng ôhg hút cho giọt chất lỏng mỏi vào thay the Khi chu chát lòng mới vàữ thi đỏng thời hút chải: lòng củ ra. Chât long mời sẽ thay thê cho châí lỏng củ duời lả kính. TÍỨU bán đạt tiêu chuàn phái mông, sản枷 sạch, màu xanh và đõ rồ ràng, chãi lòng dư(7Í lá kính phải vửa du, chiêm toàn bộ diện tích lả kính, khỏng chứa bọt khí, cỏ ihếquan sát de dàng.

Phương pháp vẽ tiêu bàn vi phảu Chọn những vỉ phâu đạt yêu cãu đê quan sát và vũ cáu tạo. Đế thế hiện câii tạữ giai phau cíia Cữ quan, thường phai vẻ sự đõ vò chi tiêt 3. Vẻ sợ đo Vè sơ đổ là dùng cảc ký hỉệu đê võ.2LL Ký hiệu các mò dùng để vê sơ đỗ (Hình ỉ. Chọn vủny để vẽ -Nêii vi phẫu có câủ tạo đời xúng qua trục (thân và rề) thi có thỏ' chi VẾ 1/2 vi phẫu.

-Neu vi phầu có cấu lạc đổì xúng qua mặt phẳng (phiêh lá.r cuống lá) thì vẽ toàn bộ.ĩHƯCHÁNH THÚCVÃT 1h iMg cht chã dơn b*o 'Mỉ hỉa fnủt dỉ> Ló^t 心 LMt t* Btéũbi Ting lủi>t hut 心& TJbn( tí<n hubenm Liuu Tln<iube«(MỈ Túi (ór<ỉ tiết Mỏ rnềm f4u Mố rrtèm khuyél Mđ nvấrri Mũcưv^ GÀI L>br I Hình u. Ký hiệu các mô dùng để vè $0 đổ 3. vẻ chitìết Võ chi tiêt Là vẽ đúng hình dạng, cách sắp xcp cúa các tếbàữ và ti lệ ỉuơng đôì giửa các tô bào với nhau trong một mô và giửa các mô trong một cơ quđn- 1,2. Chọn vùng đẽ vẽ -Nêu vi phẫu có câu tạo đối xứng qua trục (thâru re) thì chọn một phân đại diện cho vi phẫu dê vẽ (Hình 1-2).

16 GIÁO TRÌNH ỈHỰC HÀNK: THựt VẬT Dược LIỆU DƯỢC HOC cổ mUÍẾl -NẾÙ vi phẫu có câù tạo đâì xứng qua mặt phằng (phiến lá, ciióng lá) thì vè một nửa (thường là nửa bèn phải) (Hinh 12). Chon vùng đé VỀ chi ti歓 ở rềf thán (Aỉ và phỉ«n lá (B) 3.2 2, Các quy ước dùng đề vẽ chi tiểt (Hỉnh Ĩ3) -Vách te bào nhuộm màu hong thì VC nét đưnr nhuộin màu xanh thì VC nét đôi (hai nét gân hay xa nhau là tùy độ dày cua vách te bào). -Đổì với mô dày: Những vùng dày lẽn của vách tế bào thì tỏ đen. -Đối với mạch gả: Tô đen ờ 1/4 phía trên bên trái cùa nót trong- Hình 1.

Quy ưàc dùng để vẽ chi tiít cấu tạo vi phẳu Ghi chú; 1,Té bào vách cellulose, 2.Tế bào vách tẩm chất gỗ hay mõ bânr 5. Mạch gỏ và mô mêm gõ 3. Chủ thích trên hình vẻ Các hình vẽ chi tĩêt phái chú thích đầy đú tên cùa mó hay vật thế và đường chú thích không được giao nhau. Ví dụ: Mâ mểm, mô dày góc tình thế calci oxaht hinh cẩu gai.

BÁO CÁO THựC HÃNH -Vẽ tiêu bản vi phẫu (sơ đổ và chi ti£l) có chú thích đầy đù cùa thân Trấu không, thân Kinh giới, iá Bạc hà, lá Tía t6… BÀI 2 ị PHUONG PHÁP LÀM TIÊU BẢN RỄ CÂY MỤCTIÊU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ