Chương 1: Chứng từ kế toán b. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội * Mục đích: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386). * Phương pháp lập và trách nhiệm ghi - Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ này gồm có các cột dọc ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382,3383,3384, 3386), các dòng ngang phản ánh tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn tính cho các đối tượng sử dụng lao động. * Cơ sở lập + Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ.
kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc có TK 335. + Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, bảo hiểm y tế, BHTN, kinh phí công đoàn để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386). Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký- Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị (như Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái TK 334, 338.), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 18 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán Đơn vị:.
Mẫu số 11 - LĐTL Bộ phận:. (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng. Số Ghi Có Tài TK 334 - Phải trả người lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp khác khoản TK 335 TT Đối tượng Các khoản Cộng Có Kinh phí Bảo Bảo Cộng Có TK 338 Chi phí Tổng sử dụng (Ghi Lương khác TK 334 công đoàn hiểm xã hiểm (3382,3383, phải trả cộng Nợ các Tài khoản) hội y tế 3384) A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp - Phân xưởng (sản phẩm) -. 2 TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công -.
3 TK 627- Chi phí sản xuất chung - Phân xưởng (sản phẩm) -. 4 TK 641- Chi phí bán hàng 5 TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 6 TK 242- Chi phí trả trước 7 TK 335- Chi phí phải trả 8 TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang 9 TK 334- Phải trả người lao động 10 TK 338- Phải trả, phải nộp khác 11. Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 19 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán 1. Chứng từ tài sản cố định, công cụ dụng cụ a.
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định * Mục đích: Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng. * Kết cấu và nội dung chủ yếu Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ (như cho bộ phận sản xuất - TK 623, 627, cho bộ phận bán hàng - TK 641, cho bộ phận quản lý - TK 642…) và các hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trong tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong tháng này. * Cơ sở lập: + Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng trước. + Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ.
Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) Số khấu hao tính tháng trước cộng (+) Với số khấu hao tăng, trừ (-) Số khấu hao giảm trong tháng. Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được sử dụng để ghi vào các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán có liên quan (cột ghi Có TK 214), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 20 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán Mẫu số 06-TSCĐ Đơn vị:…………… Bộ phận. BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng…….năm…… Tỷ lệ Nơi sử dụng TK 627 – Chi phí … khấu sản xuất chung SốTT Chỉ tiêu hao (%) Toàn DN Phân Phân Phân Phân TK 623 TK 641 TK 642 Chi TK 241 TK 242 Chi TK 335 hoặc xưởng xưởng xưởng xưởng Chi phí sử Nguyên Số Chi phí phí quản lý XDCB dở phí trả trước Chi phí thời (sản (sản (sản (sản dụng máy giá khấu bán hàng Doanh nghiệp dang dài hạn phải trả gian sử phẩm) phẩm) phẩm) phẩm) thi công TSCĐ hao dụng A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 … 1 I.
Số khấu hao trích tháng trước 2 II. Số KH TSCĐ tăng trong tháng - 3 III. Số KH TSCĐ giảm trong tháng - 4 IV. Số KH trích tháng này (I + II - III) Cộng x Ngày.
Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 21 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán b. Bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ * Mục đích: Dùng để phản ánh tổng giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảng này còn dùng để phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 242. * Phương pháp và trách nhiệm ghi - Bảng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất dùng trong tháng tính theo giá hạch toán và giá thực tế, các dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ. - Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ xuất kho.
Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các Tài khoản 153, 242 của các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán liên quan tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái TK 153,. Số liệu của Bảng phân bổ này đồng thời được sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. KHOA: KẾ TOÁN 22 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán Đơn vị:. Mẫu số 07 - VT Bộ phận:.
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Tháng. Ghi Có các TK Tài khoản Tài khoản Tài 152 153 khoản Giá Giá Giá Giá 242 STT Đối tượng sử dụng hạch thực hạch thực (Ghi Nợ các TK) toán tế toán tế A B 1 2 3 4 5 1 TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - Phân xưởng (sản phẩm)… - …………………………. 2 TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công 3 TK 627 – Chi phí sản xuất chung 4 - Phân xưởng………………. 5 TK 641 – Chi phí bán hàng TK 642 – Chi phí quản lý doanh 6 nghiệp 7 TK 242- Chi phí trả trước ……………………….
Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 1. Chứng từ bán hàng Các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất kinh doanh. Cũng như các phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng khác nhau sẽ sử dụng các loại hóa đơn tài chính khác nhau. Và không phải ai cũng biết được sự khác nhau này.
Có các loại hóa đơn tài chính hiện hành như: - Hóa đơn bán hàng - Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT) - Các hóa đơn đặc thù khác như vé tàu, vé xe,… KHOA: KẾ TOÁN 23 Thực hành sổ sách kế toán Chương 1: Chứng từ kế toán a. Hóa đơn bán hàng Nguyên tắc lập hoá đơn được quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014/TT.BTC và được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: * Đối tượng sử dụng hoá đơn bán hàng. Tổ chức khai và tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng. * Cách viết hóa đơn bán hàng 1.
Tiêu thức “ngày tháng năm” Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán,” Thông thường thông tin của người bán hàng đã được in sẵn trên hoá đơn - Tiêu thức “Mã số thuế”: Viết chính xác mã số thuế của bên mua và bên bán + Nếu tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có MST trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, MST của đơn vị trực thuộc.
+ Nếu đơn vị trực thuộc không có MST thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.