SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC HÀNH KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Hà Nam Hà Nam, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề Hà Nam. Chúng tôi đã thực hiện biên soạn cuốn giáo trình Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu. Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động. Sinh viên sẽ được thực hành kế toán doanh nghiệp dưới sự chỉ dẫn của giảng viên có trình độ chuyên môn và các kế toán trưởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức làm việc trong môi trường thực tế. Để sinh viên nắm rõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy. Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp.
Chúng tôi trân trọng giới thiệu cuốn giáo trình Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Nội dung của giáo trình bao gồm 5 bài thực hành Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp Bài 4: Lập báo cáo tài chính Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán Trong quá trình biên soạn giáo trình không tránh được những sai sót, rất mong được sự góp ý của người đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nam, ngày tháng năm 2017. Người biên soạn ĐINH AN LINH MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………….4 Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán……………………………………………………………………5 1.
Hướng dẫn ban đầu …………………………………………………………………………………. Thực tập kế toán viên ……………………………… …………………………………………….39 Bài 2: Ghi kế toán kế toán chi tiết. Hướng dẫn ban đầu ………………………………………………………………………………. Thực tập kế toán viên …………………………………………………………………………… …50 Bài 3: Ghi kế toán kế toán tổng hợp………………………………………………………………….
Hướng dẫn ban đầu…………………………………………………………………………………. Thực tập kế toán viên …………………………………………………………………………….84 Bài 4: Lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp………………………………………………………. Hướng dẫn ban đầu………………………………………………………………………. Thực tập kế toán viên ………………………………………………………………………… ……118 Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán………………………………………126 1.
Tạo cơ sở dữ liệu. Thiết lập hệ thống tài khoản…………………………………………………………………………130 3. Khai báo các danh mục……………………………………………………………………………. Nhập số dư ban đầu ……………………………………………………………………………….
Nhập dữ liệu kế toán …………………………………………………………………. Thực hiện các bút toán kết chuyển………………………………………………………………… 142 7. Xem và in các báo biểu …………………………………………………………………………… 143 Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….…………… 153 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu Mã mô đun: MĐ 42 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính được học sau các môn các mô đun 01,02, môn học .là mô đun tổng hợp và cho ra sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán - Tính chất: Mô đun Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp là một mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua kiến thức chuyên môn của mô đun này, người học thực hiện được các nội dung về nghiệp vụ kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp một cách tổng hợp, lập được báo cáo tài chính.
- Ý nghĩa: Giúp người học bước đầu tiếp cận với các tình huống kế toán thực tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Vận dụng được các kiến thức đã học về thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán tại các doanh nghiệp + Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán. - Kỹ năng: + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán; + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; + Lập được các báo cáo tài chính theo quy định + Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán. + Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các chế độ kế toán xuất nhập khẩu của bộ tài chính + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
+ Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. + Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Nội dung mô đun: 4 BÀI 1. LẬP VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Mã bài: 4201 Mục tiêu của bài: - Xác đinh được chứng từ theo từng phần hành kế toán - Lập được các chứng từ theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Phân loại và định khoản trên chứng từ kế toán - Tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán Nội dung chi tiết: 1.
Hướng dẫn ban đầu 1. Chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa Để hạch toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các hóa đơn chứng từ sau: - Hợp đồng ngoại thương - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) hoặc đường hàng không (Bill of air – B/A) - Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) - Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight) - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original) - Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm - Phiếu đóng gói (Parking list) - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2012- NK) - Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: PLTK/2012-NK) - Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu HQ/2008-TGTT) - Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu (HQ/2008-PLTG) - Các mẫu khai báo trị giá tính thuế (Mẫu PP2, Mẫu PP3, Mẫu PP4, Mẫu PP5, Mẫu PP6) - Biên lai nộp thuế và phí các loại - Phiếu nhập kho - Phiếu chi, Giấy báo Nợ…. Hướng dẫn lập một số chứng từ kế toán sau: 1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2012-NK) 5 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu xanh lá cây nhạt, có in chữ “ NK” màu hồng, đậm chìm.
Các chỉ tiêu trong phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế của tờ khai này được ghi như sau: Chỉ tiêu 1: Người xuất khẩu Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hoá). Chỉ tiêu 2: Người nhập khẩu Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu. Chỉ tiêu 3: Người uỷ thác/người được uỷ quyền Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan. Chỉ tiêu 4: Đại lý Hải quan Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.
Chỉ tiêu 5: Loại hình Người khai hải quan chọn mã loại hình trong hệ thống phù hợp. * Trường hơp khai thủ công người khai hải quan ghi rõ loại hình nhập khẩu tương ứng. Chỉ tiêu 6: Hoá đơn thương mại Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại. Chỉ tiêu 7: Giấy phép/ngày/ngày hết hạn Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép.
Chỉ tiêu 8: Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Chỉ tiêu 9: Vận đơn Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn. Chỉ tiêu 10: Cảng xếp hàng Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam. Chỉ tiêu 11: Cảng dỡ hàng 6 Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống (được ghi trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác).
Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng. Ví dụ: Hàng nhập khẩu được dỡ tại cảng Hải Phòng và giao hàng cho người nhận hàng tại ICD Gia Thụy, người khai ghi Hải Phòng/Gia Thụy Chỉ tiêu 12: Phương tiện vận tải Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ. Chỉ tiêu 13: Nước xuất khẩu Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam).