CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI MH 39-01 Giới thiệu: Chương Hệ thống phân loại thức ăn chăn nuôi cung cấp cho sinh viên khái niệm về thức ăn và các cách phân loại thức ăn trong chăn nuôi gia súc gia cầm. Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được khái niệm về thức ăn và phân loại thức ăn trong gia súc gia cầm - Kỹ năng: Trình bày được các loại thức ăn dùng trong chăn nuôi. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với công việc, có khả năng tự học. Định nghĩa Khái niệm thức ăn chăn nuôi Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật và hoá học mà có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu được và không gây ra những tác động có hại đến sức khoẻ vật nuôi, chất lượng sản phẩm của chúng.
Những nguyên liệu này phải chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu để trong quá trình tiêu hoá sẽ đượcvật nuôi sử dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô,cơ quan và điều hoà trao đổi chất. Những nguyên liệu có chứa các chất độc, chất có hại cũng có thể được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã khử/ hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các yếu tố gây độc, gây hại cho sức khoẻ vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất lượng sản phẩm của chúng. Phân Loại thức ăn Ý nghĩa của việc phân loại thức ăn: Việc phân loại thức ăn giúp cho người chăn nuôi biết chọn và định hướng sử dụng thức ăn thích hợp cho từng đối tượng gia súc để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Có nhiều phương pháp phân loại thức ăn khác nhau, căn cứ vào nguồn gốc, đặc tính dinh dưỡng, tính chất thức ăn.
Phân loại theo nguồn gốc Căn cứ vào nguồn gốc thức ăn được chia thành các nhóm sau: + Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: Trong nhóm này gồm các thức ăn xanh, thức ăn rễ, củ, quả, thức ăn hạt các sản phẩm phụ của ngành chế biến nông sản: 1 thức ăn xơ, rơm rạ, dây khoai lang, thân lá đậu phộng, thân cây bắp, các loại cám, bánh dầu (do các ngành chế biến dầu) bã bia, rượu, sản phẩm phụ. Nhìn chung, loại thức ăn này là nguồn năng lượng chủ yếu cho người và gia súc, ngoài ra nó còn cung cấp vitamin, protein thô, các loại vi khoáng, kháng sinh, hợp chất sinh học. + Thức ăn có nguồn gốc từ động vật: gồm tất cả các loại sản phẩm chế biến từ nguyên liệu động vật như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, bột sữa và bột máu. Hầu hết thức ăn động vật có protein chất lượng cao, có đủ các axit amin thiết yếu, các nguyên tố khoáng và một số vitamin A, D, E, K, B12., tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn động vật cao hay thấp phụ thuộc vào cách chế biến, là thức ăn bổ sung protein quan trọng trong khẩu phần của gia súc gia cầm.
+ Thức ăn nguồn khoáng chất: Gồm các loại bột sò, đá vôi và các muối khoáng khác nhằm bổ sung các chất khoáng đa và vi lượng. Phân loại theo giá trị năng lượng Theo phương pháp này, người ta phân thức ăn thành 2 loại: thức ăn tinh và thức ăn thô. Tùy theo một số quốc gia mà người ta sữ dụng đơn vị là đơn vị tinh bột, năng lượmg trao đổi (ME), % protein thô (CP) và % xơ thô (CF). + Theo các nhà khoa học Nhật, được xếp là thức ăn tinh khi giá trị năng lượng của thực liệu tương đương với 45% đơn vị tinh bột hay hơn và là thức ăn thô khi thấp hơn 45%.
+ Theo các chuyên gia Liên xô khi 1 kg thực liệu chứa ít hơn hay bằng 0,6 đơn vị thức ăn (≤ 1.500 kcal ME) thì được xếp vào nhóm thức ăn thô, ngược lại thuộc về thức ăn tinh. + Theo qui định về thức ăn của Canada thì một thức ăn năng lượng không chứa hơn 16% protein và 18% xơ. Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thông thường Ðây là cách phân loại thức ăn gia súc quốc tế do Harris và cộng sự, đề nghị cùng với danh pháp đã được chấp thuận bởi mạng lưới các trung tâm thông tin quốc tế về thức ăn gia súc, ủy ban nghiên cứu (NRC) trực thuộc Viện Hàn Lâm khoa học Mỹ cũng đề ra cách phân loại dựa theo tiêu chuẩn trên. Các thực liệu được phân nhóm thành 8 hạng loại dựa theo các đặc điểm hóa lý và phương pháp sử dụng chúng trong khẩu phần được phối hợp.
Do sự cần thiết, các hạng loại này có tính chất khuyến cáo và trong các trường hợp ngoại lệ một thức ăn sẽ được xếp cho một hạng loại tùy thuộc vào cách sử dụng phổ biến 2 của nó. Tính theo chất khô, các thức ăn chứa hơn 18% xơ thô hoặc 35% vách tế bào thì được xếp vào thức ăn thô (forages hay roughages), những thức ăn chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô được xếp loại thức ăn năng lượng và những thức ăn chứa trên 20% protein hay hơn thì xếp loại thức ăn bổ sung protein. ● Các hạng loại thức ăn xếp theo các đặc điểm lý hóa: 1. Thức ăn thô khô và xác vỏ: bao gồm các thức ăn thô khô và xác vỏ được cắt và phơi sấy và các sản vật khác với hơn 18% xơ thô hoặc chứa hơn 35% vách tế bào (tính theo VCK).
Chúng có mức năng lượng thuần thấp trên mỗi đơn vị trọng lượng, bởi vì hàm lượng vách tế bào cao. Ví dụ về thức ăn thô: cỏ khô, rơm, thân cây bắp, xác vỏ: vỏ trấu, vỏ quả. Ðồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh: bao gồm tất cả thức ăn thô trên đồng chưa cắt (kể cả các thức ăn khô trên cây) hoặc được cắt và cho ăn tươi. Thức ăn ủ chua: chỉ bao gồm những thức ăn thô ủ chua (cây bắp, đậu alfalfa, cỏ hòa thảo .) nhưng không kể cá ướp, hạt, khoai và củ đem ủ.
Thức ăn năng lượng: các thực liệu chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô (tính theo VCK) như thức ăn hạt, phụ phẩm xay xát, trái, quả hạch, khoai và củ. Cũng vậy khi những thức ăn này được ủ, chúng vẫn được xếp thức ăn năng lượng. Thức ăn bổ sung protein: các thực liệu chứa 20% protein hay hơn (tính theo VCK) có nguồn gốc động vật (kể cả các sản vật được ủ) cũng như các loại tảo, bánh dầu. Thức ăn bổ sung khoáng 7.
Thức ăn bổ sung vitamin (kể cả nấm men được ủ) 8. Các chất phụ gia: các chất bổ sung cho thức ăn như kháng sinh, chất tạo màu, mùi, hormon và các loại thuốc. Cách phân loại thức ăn của NRC Mỹ: 1. Thức ăn thô khô và cây thức ăn khô: cỏ khô; cây họ đậu hoặc không phải họ đậu; rơm; cây thức ăn khô; phần thân lá còn lại sau khi thu hoạch sản phẩm chính; các thức ăn khác có hơn 18% xơ (vỏ trấu, vỏ trái) 2.
Ðồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh 3. Thức ăn ủ chua: bắp, cây họ đậu, cỏ hòa thảo 4. Thức ăn năng lượng hay thức ăn cơ bản: hạt ngũ cốc, phụ phẩm xay xát, trái, quả hạch, khoai củ. Thức ăn bổ sung protein: động vật, hải sản, gia cầm, thực vật 6.
Thức ăn bổ sung khoáng 7. Thức ăn bổ sung vitamin 8. Các chất phụ gia không có giá trị dinh dưỡng: kháng sinh, chất tạo màu, chất tạo mùi, hormon, thuốc. Cách phân loại thức ăn quốc tế hoặc của NRC rất hữu dụng trong phối hợp khẩu phần trên máy tính và trong trao đổi mua bán quốc tế.
Phân loại thực dụng Trong thực tiễn chăn nuôi ta có thể phân các thực liệu thành các nhóm sau đây: 1. Thức ăn nhiều nước (Succelents): thức ăn xanh, thức ăn ủ chua, khoai củ, quả mọng. Thức ăn thô khô (roughages): cỏ khô, rơm, thân khô. Gốc thực vật giàu năng lượng: hạt và phụ phẩm.
Gốc thực vật giàu đạm: bánh dầu, hạt họ đậu. Gốc động vật: sữa và sản phẩm chế biến, bột cá, bột thịt, bột thịt xương. Thức ăn hỗn hợp. Thức ăn khoáng: muối ăn, bột vỏ sò, bột xương, các phosphat, muối vi lượng.
Các vitamin và premix 6. Các thức ăn khác: mật đường, hèm rượu, bã bia, nấm men. Câu hỏi ôn tập 1. Phân loại thức ăn theo nguồn gốc ? 2.
Phân loại thức ăn theo giá trị năng lượng ? 3. Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thông thường? 4 CHƯƠNG 2 CÁC NHÓM THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM MH 39-02 Giới thiệu: Nội dung chương 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về thành phần dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của các nhóm thức ăn. Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu rõ về các nhóm thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm - Kỹ năng: Trình bày được ưu và nhược điểm của các loại thức ăn dùng trong chăn nuôi. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với công việc, có khả năng tự học.
Nhóm thức ăn năng lượng Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao, chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hóa thức ăn,. và góp phần tạo nên các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, làm cho thai phát triển,. + Hạt ngũ cốc: lúa, bắp,.1: Bắp vàng + Sản phẩm phụ từ ngũ cốc: Tấm, cám gạo,.2: Cám gạo xay + Các loại củ: khoai mì (khoai mì), khoai lang, củ từ,. Nhóm thức ăn bổ sung protein - Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao, chủ yếu tống hợp thành đạm của cơ thể.
- Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có: + Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc thực vật: Đậu nành, vừng, lạc, khô dầu (lạc, Đậu nành,. + Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc động vật: Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, giun đất, mối,.4 Đậu nành 6 Hình 2.5 Khô dầu Đậu nành Hình 2.6 Bột thịt xương Bảng 2.1: Giá trị trung bình của các thành phần hóa học và hệ số tiêu hóa của các axit amin trong hạt cải dầu, bột hạt cải dầu, đậu peas và bánh khô dầu bông cho heo Chỉ Tiêu Hạt Khô Hạt Bánh (%) Cải Dầu Đậu Dầu Cải Xanh Bông Vật chất khô 93.35 Nguồn số liệu: Rapeseed (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Gonzales-Veiga and Stein, 2012; Woyengo et al. 2014); Rapeseed meal: (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Liu et al. 2014); Green peas: (INRA, 2002; Stein et al 2004; NRC, 2012); Cotton cake: (INRA, 2002; FEDNA, 2011; NRC, 2012; Rostagno et al.