Giáo trình thống kê doanh nghiệp nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cao đẳng trường cao đẳng nghề đồng tháp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cung cấp kiến thức cần thiết cho quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại trường cao đẳng nghề Đồng Tháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5. Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp của thống kê KD

1.5.1. Cơ sở lý luận

1.5.2. Cơ sở phương pháp luận

1.6. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

1.7. Phân ngành kinh tế Việt Nam

1.7.1. Phân ngành theo khu vực kinh tế

1.7.2. Phân ngành theo hình thức sở hữu vốn kinh doanh

1.7.3. Phân ngành theo từng ngành kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Khái niệm, Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất

2.1.1. Hoạt động sản xuất

2.1.2. Kết quả sản xuất

3. CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

4. CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

5. CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

6. CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thống kê doanh nghiệp tại Đồng Tháp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp ngành quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, phương pháp và ứng dụng của thống kê trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính là giúp sinh viên nắm vững các chỉ tiêu thống kê và áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.

1.1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp và vai trò của nó

Thống kê doanh nghiệp là môn học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế trong doanh nghiệp. Nó giúp phân tích và đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định quản lý hiệu quả.

1.2. Cấu trúc giáo trình thống kê doanh nghiệp

Giáo trình được chia thành 6 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của thống kê doanh nghiệp, từ kết quả sản xuất đến tài sản cố định và giá thành sản phẩm.

II. Những thách thức trong việc áp dụng thống kê doanh nghiệp

Việc áp dụng thống kê doanh nghiệp trong thực tiễn gặp nhiều thách thức. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu nguồn lực và công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định và chiến lược phát triển.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và công nghệ

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đủ nguồn lực tài chính để đầu tư vào công nghệ thống kê hiện đại, dẫn đến việc thu thập dữ liệu không chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc phân tích dữ liệu

Việc phân tích dữ liệu thống kê đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao. Nhiều doanh nghiệp không có nhân sự đủ năng lực để thực hiện công việc này, gây khó khăn trong việc đưa ra quyết định.

III. Phương pháp thống kê doanh nghiệp hiệu quả

Để giải quyết các thách thức, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp thống kê hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm thống kê và đào tạo nhân viên là rất cần thiết để nâng cao chất lượng dữ liệu.

3.1. Sử dụng phần mềm thống kê

Phần mềm thống kê giúp doanh nghiệp tự động hóa quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

3.2. Đào tạo nhân viên về thống kê

Đào tạo nhân viên về các phương pháp thống kê sẽ giúp họ có khả năng phân tích dữ liệu tốt hơn, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Doanh nghiệp có thể sử dụng thống kê để phân tích thị trường, đánh giá hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

4.1. Phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng

Thông qua thống kê, doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp.

4.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất

Thống kê giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến quy trình và nâng cao năng suất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp. Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến phương pháp thống kê sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tương lai của thống kê doanh nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, thống kê doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc ra quyết định và quản lý.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình thống kê doanh nghiệp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong thực tiễn và đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình thống kê doanh nghiệp nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cao đẳng trường cao đẳng nghề đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã chương MH12-01 Mục tiêu: - Xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê - Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp - Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp - Lựa chọn phương pháp thống kê kinh doanh trong doanh nghiệp. - Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu Nội dung chương: 1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp. Thống kê doanh nghiệp là môn học trong hệ thống môn học thống kê, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian và không gian nhất định.

Thống kê doanh nghiệp là một phận của hạch toán thống kê. Đồng thời là một loại nghiệp vụ chuyên đi sâu nghiên cứu và hoàn thành các phương pháp tính, các hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và những hiện tượng, sự kiện xảy ra bên ngoài donh nghiệp có lien quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các hiện tượng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có liên quan đến doanh nghiệp được coi là đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp bao gồm: -Các hiện tượng về lao động, tài sản vốn … sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dung toàn xã hội, về biến động kinh tế. 2 -Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những công việc mà lao động của doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện tự làm, cuối cùng thu được lợi nhuận.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Hoạt động sản xuất kinh doanh là những hoạt động của người lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào vật tư nguyên liệu để tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất cụ thể có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu đã đề ra đây là khối lượng hàng hóa do doanh nghiệp làm ra và sẽ được tiêu thụ trên thị trường làm tăng của cải vật chất cho xã hội - Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất là những hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu. Như những hoạt động gia công bộ phận nào đó của sản phẩm như ra công sơn, xì, đánh bóng, đục lỗ, xay xát, in nhuộm … chỉ làm gia tăng giá trị sản phẩm. Những hoạt động sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, sửa chữa nhà cửa tài sản, …, hoạt động lắp ráp, lắp đặt máy móc thiết bị, hoạt động khảo sát thiết kế, hoạt động thuỷ lợi tưới tiêu, trồng trọt chăn nuôi. - Hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại là những hoạt động thực hiện chức năng lưu thông phân phối, chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dung.

Hoạt động này không tạo ra sản phẩm mới chỉ làm gia tăng giá trị của sản phẩm mua – bán. - Hoạt động kinh doanh phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và xã hội như hoạt động kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, hoạt động tài chính tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao … Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần hội tụ các yêu tố cơ bản sau: - Xác định mục đích kinh doanh của doanh nghiệp - Lựa chọn công nghệ kinh doanh phù hợp với vốn đầu tư lao động vận hành kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa, mức độ tiêu dùng vật tư năng lượng, chất lượng sản phẩm, khả năng cải tạo công nghệ và xu thế phát triển công nghệ trong tương lai. - Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Xác định thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp sao cho có lợi nhất.

Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp của thống kê KD 3. Cơ sở lý luận 3 Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế học, kinh tế chính trị, của chủ nghĩa duy lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin và kinh tế thị trường. Các môn khoa học này nghiên cứu các pạhm trù kinh tế, bản chất và tính quy luật chung về sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận.

Cơ sở phương pháp luận Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê. -Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin đề ra phương páp quan sát và nhận thức sự vật tồn tại của xã hội một cách thực tế khách quan. -Lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê đề ra phương pháp thu thập dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu, phân tích, đánh giá tình hình và dự báo thống kê … Điều đó được thể hiện trên các phương diện sau: - Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động. - Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả.

- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính toán mang tính hệ thống, logic,. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp Thống kê doanh nghiệp là một môn khoa học thống kê để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, do đó môn học này thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thống kê phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ sở vật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng thời kỳ. - Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp. - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các mặt hoạt động, hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống kê trong công tác quản lý doanh nghiệp. Phân ngành kinh tế Việt Nam. Phân ngành theo khu vực kinh tế Bao gồm các doanh nghiệp: - Khu vực I: các ngành khai thác sản phẩm tự nhiên. 4 - Khu vực II : chế biến các sảm phẩm tự nhiên.

- Khu vực III: các ngành dịch vụ sản xuất và phi sản xuất. Phân ngành theo hình thức sở hữu vốn kinh doanh Bao gồm các doanh nghiệp: - Doanh nghiệp quốc doanh - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Doanh nghiệp liên doanh 5. Phân ngành theo từng ngành kinh tế Bao gồm các ngành: -Ngành công nghiệp: Doanh nghiệp dầu khí, đóng tàu … -Ngành xây dựng: Doanh nghiệp khảo sát thiết kế … -Ngành nông nghiệp: Doanh nghiệp trống trọt, chăn nuôi, thú y … 5 CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP Mã chương MH12-02 Mục tiêu: - Mô tả được những khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính - Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm - Giải thích được phương pháp phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp - Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp - Có ý thái độ nghiêm túc trong học tập - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong luyện tập Nội dung chương: 1. Khái niệm, Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất 1.1 Hoạt động sản xuất: Hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra những sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng cho mục đích cung cấp sản phẩm cho xã hội và thu lợi nhuận.

Phân biệt hoạt động sản xuất tự cấp, tự tức với hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị là điều kiện cần thiết để đảm bảo độ chính xác của các thông tin thống kê.định trước của nhà sản xuất. Điểm giống nhau: Sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng cho mục đích đã đề ra. Điểm khác nhau: 6 Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất kinh doanh - Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng - Thu lợi nhuận tối đa - Qui mô sản xuất nhỏ - Qui mô sản xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp - Không cần so sánh về chất lượng, - Luôn quan tâm đến so sán chất mẫu mã, hình thức. lượng, mẫu mã với các doanh nghiệp khác - Không cần phải được xã hội thừa - Phải được xã hội thừa nhận nhận - Không cần phải hạch toán kinh tế - Luôn tiến hành hạch toán kinh tế - Không cần quan tâm đến thông tin - Luôn quan tâm đến thông tin giá cả giá cả thị trường thị trường 1.

Kết quả sản xuất Kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là những sản phẩm dịch vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ