CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã chương: TKDN01 Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về vai trò, đối tượng và nhiệm vụ của công tác thống kê doanh nghiệp. Từ đó xác định đ ược đ ối tượng và phạm vi thống kê trong tình huống cụ thể. Mục tiêu: - Trình bày được vai trò thông tin của thống kê đối với quản lý; - Trình bày được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê; - Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp; - Xác định đối tượng, phạm vi thống kê trong tình huống cụ thể; - Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận và chính xác trong luy ện tập và nghiên cứu. Nội dung chính: 1.
Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết của các hiện tượng kinh tế và quá trình kinh tế s ố l ớn di ễn ra trong quá trình tái sản xuất ra sản phẩm ở DN, trong nh ững đi ều ki ện và địa điểm cụ thể. Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp Thống kê doanh nghiệp là một môn học trong hệ thống môn học thống kê; nghiên cứu mặt lượng trong mối liên h ệ ch ặt chẽ v ới m ặt ch ất, các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn, diễn ra trong doanh nghi ệp g ắn li ền điều kiện thời gian và không gian cụ thể. - Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất. 7 - Nghiên cứu hiện tượng và quá trình kinh tế – xã h ội s ố l ớn và bi ểu hiện tính quy luật kinh tế trong quá trình tái sản xuất của DN.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kỹ thuật đ ến quá trình phát triển sản xuất. Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp 3.1 Cơ sở phương pháp luận của môn học Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện chứng. Thống kê luôn biểu hiện mặt lượng của hiện tượng kinh t ế xã hội, thông qua mặt lượng nói lên mặt chất. Th ống kê doanh nghi ệp l ấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận, điều đó đ ược th ể hi ện trên các phương diện sau: - Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động c ủa doanh nghi ệp trong trạng thái động - Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh c ủa doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả.
- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công th ức tính toán mang tính hệ thống, logic 3.2 Cơ sở lý luận của môn học Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh tế thị trường. Các môn khoa học này trang b ị cho các nhà thống kê hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu s ắc. Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác qu ản lý, vì v ậy phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận. Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp.
Thống kê doanh nghiệp là một môn khoa học thống kê để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, do đó môn h ọc này th ực hi ện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thu thập thông tin th ống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ phản ánh tình hình s ử d ụng và hi ệu qu ả s ử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, đồng thời nghiên c ứu k ết qu ả ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. - Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu th ụ s ản ph ẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định m ức c ầu th ị tr ường, đ ể điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp. 8 - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các m ặt ho ạt đ ộng, hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. - Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống kê trong công tác quản lý doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mã chương: TKDN02 Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm cơ bản liên quan đến kết qu ả ho ạt đ ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm; - Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp; - Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê, kết quả ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính; - Đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp; - Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghi ệp t ừ đó có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp; - Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận và chính xác trong luy ện tập và nghiên cứu. Nội dung chính: 9 1. Những khái niệm cơ bản Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt đ ộng sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch cụ cung cấp cho nhu c ầu xã h ội nh ằm mục tiêu kiếm lời Thành phẩm (sản phẩm hoàn thành) là những sản phẩm đã được chế tạo xong trong phạm vi một doanh nghiệp tức là đã kết thúc giai đo ạn cu ối cùng ở doanh nghiệp, được kiểm nghiệm chất lượng và nhập kho để cung cấp cho xã hội.
Nửa thành phẩm (bán thành phẩm) là những sản phẩm đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn sản xuất phù hợp quy cách và đúng tiêu chuẩn quy định. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa sản xuất hoặc đang chế biến trong một giai đoạn nào đó của chu kỳ sản xuất ở doanh nghiệp 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính 2.1 Chỉ tiêu sản lượng hiện vật quy ước Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng sản phẩm quy đổi từ các s ản ph ẩm cùng tên gọi, cùng công dụng kinh tế, nhưng khác nhau v ề công su ất, quy cách về cùng một loại được chọn làm sản phẩm chuẩn thông qua h ệ s ố tính đổi Hệ số tính đổi được xác định theo công thức: Đặc tính của sản phẩm cần quy đổi Hệ số tính = Đặc tính của sản phẩm được chọn làm sản đổi (H) = phẩm chuẩn Sản lượng hiện vật quy ước của một loại sản phẩm nào đó được tính bằng công thức: Sản lượng hiện vật quy ước = ∑Q x H Trong đó: H: Hệ số tính đổi Q: Sản lượng theo từng thứ hạng, quy cách tính bằng hiện vật 2.2 Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp (GO) Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp ph ản ánh toàn b ộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động s ản xu ất công nghi ệp c ủa doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). 10 Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm: - Giá trị thành phẩm, - Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài, - Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất, - Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp, - Giá trị chênh lệch số dư cuối kỳ so với số d ư đ ầu kỳ c ủa bán thành phẩm và sản phẩm dở dang.
GO = YT1 +YT2 + YT3 + YT4 + YT5 Trong đó: - Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm, bao gồm: + Giá trị thành phẩm là những sản phẩm được sản xu ất t ừ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và của khách hàng đem đ ến đ ể gia công. Nh ững sản phẩm này phải hoàn thành tất cả các giai đo ạn s ản xu ất trong doanh nghiệp, đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng qui đ ịnh đã đ ược nh ập kho thành phẩm hay bán ra ngoài. + Giá trị bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công c ụ, d ụng c ụ, ph ụ tùng thay thế không tiếp tục chế biến tại doanh nghi ệp đ ược bán ra ngoài hay cung cấp cho những bộ phận không sản xuất công nghiệp. + Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong kỳ.
Ngoài ra đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có th ủ t ục nhập kho như sản xuất điện, nước sạch, hơi nước, nước đá. thì tính theo sản lượng thương phẩm (hoặc sản lượng thực tế đã tiêu thụ). Lưu ý: đối với giá trị thành phẩm sản xuất từ NVL của khách hàng chỉ tính phần chênh lệch giữa giá trị thành phẩm và giá tr ị NVL khách hàng đem đến. - Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài (hay còn gọi giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp).
Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái c ủa sản ph ẩm công nghiệp, nhằm khôi phục hoặc làm tăng thêm giá trị sử d ụng, không làm thay đổi giá trị ban đầu của sản phẩm. Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá tr ị s ản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị công việc có tính ch ất công nghi ệp làm cho các đơn vị bên ngoài, hoặc các bộ phận khác không ph ải là ho ạt 11 động sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp - Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: + Phụ phẩm là sản phẩm được tạo ra cùng với sản phẩm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ như sản xuất đường thì s ản ph ẩm chính là đường, phụ phẩm là rỉ đường (nước mật). +Thứ phẩm là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất lượng, không được nhập kho thành phẩm.
+ Phế phẩm là sản phẩm sản xuất ra hỏng hoàn toàn không thể sửa chữa được. + Phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất.