chương 1 -Ö chương này, chúng tôi đã tỉnh bày một số khái niệm lên quan đến thông kẻ, suy luận thẳng kế và hiễu biết thống kế, đồng thôi m biểu nội dung thing kế trong chương trình toán lớp 7 về các kiểu bi tấp xuất hiện ở sich giáo khoa nhằm phục ụ cho nội dụng nghiên cứu rong phần tp theo, CHUONG 2 CO SO LY THUYET 111 Hai mồ hình đánh giá hiể bết thẳngkê 2.1 Mé hinh cia Waston và Calingham (2003) Thang đo hiểu biết thông kể cửa Watson và Calinsbam (2003) được xây dụng dựa tiến công trình trước đồ của Wason (1997), nơi cõ sĩ đụng bến thể cũa thang do hân loại kết quả học tập (SOLO) của Big và Coli (1982) phát tiễn từ tâm lý học đề phân loại hiễu biễ thông kế thnh bạ mức độ tăng dẫn + Thu biết cư bản về thuật ngữ thẳng kế + Hiểu biết về ngôn ngữ và khái niệm thống kê khi chúng được đặt rong ngữ cảnh xã hội, + Nghĩ ngờ với các nyện bố được đư mì không đơn tên sở thống kế phủ hợp Watson va Callingham (2003) 4X phi tiễn thêm ba mite 49 trong thang do hia ‘nt thống k ca minh to thin mothe thing phn be gm shu mức độ của hiểu ‘bi cing ke bit du tinh dinh mang nh chủ quan đến phê phần một ích toán học Ở cắp độ chủ quan (Mức độ I) và không chính thúc (Mức độ 2). học sinh chỉ om thuẫn lã đơa ma gi thích về ngôn ngữ và ý nghĩa của các thuật nạữ thắng kế. Đối với mức độ thiểu suy luận (Mức độ 3) và mức độ suy luận nhưng không phế chân, đánh giả (Múc độ 4) của thang đo, học sinh bất đầu kết hợp với ngữ cảnh và khẩm phá các sổ iệu thống kê ngay rong ngữ cảnh đó. Trong hai mức độ cuỗi cùng ‘i thang do li ph phn, dn gi (Mức độ 5) và phê phán, đánh giá mộ cách toán "học (Mức độ 6), họ sinh có thể đưa ra những phần ch có nh phê phán đối với sắc bảo cáo và dữ liệu thông kệ Walson và Calingbam (2003) chơ rằng các câu hỏi rons sách gián khoa tuyễn thống hoàn toàn có thể đấp ứng ác yêu cầu của mức độ I và 2 nhưng loại âu hỏi đồ không thể “cung cắp ngữ cảnh dễ húc đấy tự duy phê phần của bọc sinh” mà io vin edntìm các ngữ cảnh tử thực tế đểạo động cơ và thụ ht họ sinh “C6 một số khác iệ rõ rùng giữa tiếp cân của Gal (2009) vi Watson Callingham (2003), Gal win bày một định nghĩa dẫy dù về hiểu biết hồng kế cũng với các tình phần củ thểcủa hiểu biết thông kế và hục hiện nghiên cứu trêndỗi tượng người lớn “ Tuy nhiên,Watson va C imgham Iai phn bit gta cde mie dt hip dé cao eis hiểu bit thông kế vả thực hiện nghiền cứu tên đối tượng học sinh, Cả hai đều nhẫn mạnh nhủ cầu về kiến thúc và kỹ năng thống kẻ, khả năng gian tếp cácý tưởng.
tính -qưân trọng của ngữ cảnh và nhú cầu phê phần ong hiễu biết thông kế Tipe snh đưa ra cic nhận ảnh măng tinh che quan mà Mire độ 1. | không dựa vào ngữ cảnh, sĩ dụng thuật ngữ và các kỹ năng “Chú quan. |loän học cơ bản không cầnthiếtkếthọp với việc dim vi doe tig git tong bing 'Õ mức đổ này, vế sẵn ãt vớ ngữ ca Eng Ong, oe Mire độ 2 | ảnh thường phin ảnh dựa tên tực giác, xem xế các yêu tổ “Không chính thúc | đêng l của các khái niện và các Hỗ lấp phúc tp, thực iện các tíhh toán vẽ ễu dỗ, lặp bảng dơn giản chỉ gồm một bước. 'Cñu tã lï của họ sinh ở mức độ này dã săn ki một ích 6 chọn lạc với ngữ cảnh hơn các mức độ tước, Các câu rẻ “hiểu suy luận |uy thường V6 482.
dựa bên trên nhiều hy h ạ hơn một đặc diễm củaat tính buồng n nhền thiểu các lập luận, và ác ¥ tong thing ké duge thê hiện dưới dạng định tính bơn lành lượng Mữcđ4— [Õ mức độ này học sinh hiệu nhiều ngữ cảnh Nhất nhau Suy luận nhưng. | nhưng không có khả năng phê phín, đánh gi, nhiều khía Không phê phản, |cạnh của việc sử dụng thuật ngũ, có các kỹ năng thống ke đánh giá ___ |lênquandến sổrungbình xácsuẫtdơn giản và đỗ hi. Toe nh cỏ thể đưa ra những phần tíh cố nh phế phán scabs en thn Hà de ny hố le Aớc em Phê hân dành gi dạng các thuậtđt ngững thốngthẳng kêkê phù bơp, giả thích dnd tin các khả năng và nh giásự biển động Họ nh Không chỉ tế hiện Khả năng phần xát ong tắ cã ‘Mize dp 6 |các naữ cảnh mà còn có thé thục hiện suy luận lệ đặ biệt "hềphôn đánh giá | rong ngữ cảnh truyền thông, đưa ra các đảnh giá về nhủ cầu mmộtcáchoánhọc |cho sự không chắc chấn rong việ đưa ra các dự đoán, và giả thích các đặc điểm tỉnh tế của ngôn ngữ.12 Mô hình của Sharma (011) Shaina cũng các đồng nghiệp (011) đã phát iễn một khung đánh giá hiễu biết hông kẻ Khung được xây đựng đựa trên thang đọ iễ bit hồng kế của Watson và Callingham (2003) vi Wtson (2006) và được giảm xuống thành bốn giá đoạn Học sinh cô th rnh ày các giả đoạn ở hắt kỹ tình độ học nào. Ranh giới giữa các giai doạn không nhất thiết phải quả rõ rằng mã là cung cấp một tập hợp các gai đoạn nhằm thuận tiên hơn đề mô tả các tay đổi khỉ học sinh tiến tới các cấp độ tư duy cao hơn.
Mục địch là cung cấp cho giáo viên một công cụ cổ thể được sử dụng để thiết kế và đánh giá các cắu trúc biểu biết thông Xê của học sinh. Bồn ghi đoạn là Cai đoạn 1: Không chính thức /chủ quan Học sinh ở giai đoạn này thểhiện các đặc điểm của tư duy tiền ấu trúc hoặc đơn sắo trú (Bigps & Collis, 1082) + Quan tim không chỉnh thức đối với ngữ cảnh, thường phản ảnh nhữngý tướng và niềm tin đụa trên trực giác chứ không đựa trên các kiến thức ng ke + Hoe sinh không thể giả thích suy nghĩ của mình và thường đoán âu tr lời Đồi với các thuật ngữ thông kẻ, học sinh đưa ta các gi thích ngẫu nhiền hoặc không phủ hợp Khi đưa ra suy luận, học sinh thường tập trung vào chuyên được kể hoặc những khía sạnh không tích bợp, sử dụng các my luận chủ quan, + Hạc sinh đặt các ụ hỏi không dựa trên dữ iệu hoặc tập rung vào các vấn để ngữ cảnh không iên quan, + Học ảnh đọc được một số bảng và đồ thị cơ bản, vì chúng chỉ đồi hỏi ác ếu ổ đơn lẽ và đọc một bước đơn giản Giai đoạn 2: Không phê phái Hoe sinh 6 giai đoạn nay dang thể hiện các đặc điểm cửa tr duy đơn cầu trúc vả đã + Hoe sinh tgp trung vào một khía cạnh có iên quan hoặc cỗ ging quan tim đến nhiễu khía cạnh có liên quan của dự liêu nhưng gặp khổ khăn tong việc Kết hợp các khía cạnh đó, + Quan tâm nhưng thu tin phe phan đối với ngữ cảnh + Sử dụng chính xác các kỹ năng thông kế n quan dé cde đặc rừng thông kế và đồ thị đơn giản + Sosinh chinh xe mat phn ca bang dt iệu hoặc biển đổ + Đưa ra các phát biểu đơn lẻ hoc chung chung về phương phip th thập để lu vả không quan tâm đến kế quả rong ngữ cảnh, + ata ce edu hoi cỏ giá nhưng chỉ đựa tiên một khía cạnh của đỡ liệu Giai đoạn 3: Tiền phê phần ở gi đoạn này bất dẫu thể hiện ư duy liên kết quan tâm nhiễu hơn một hứa cạnh có liên quan của dỡ liệu và dẫu bit kết hợp các khía cạnh đó, + Quan tim có phê phân đổ với ngữ cảnh quen thuộc, sử dụng c lập luận đổi “với những ngữ cảnh không quen thuốc + Sứ dạng thích hợp các thuật ngữ, gi ích dịnh nh về sắc suất Nhận thức xề các ấu tổ ign quan tuy nhiên, chủ yêu dựa trên dỡ liệu hoặc ngữ cảnh chứ không phải hai ira ea cde cfu hôi về dữ liệu được đựa trên nhiễu kh cạnh của nhiệm vụ nhưng không kết nối hoàn toàn Hoe sinh cổ khả nãng liên kết nhiễu yêu tổ với nhau vỀ phương php tha thấp đữ liệu và vẽ đồ tị họ cô thể quân lý hai biển củng một lóc Cai đa 4: Phê phẩm Học sinhØ giai đoạn nây biết ích hợp kiến thc thống kế và nữ cánh, thể hiện suy ngÌĩ trừu tương mổ rộng, Học nh cỏ khả năng liên kết một số khia cạnh của một nhiệm vụ với nhau đểsử dụng lâm cơ sở chơ đ đoản, khái quit hoa, pin nh hose ta sự iu biết mới + Phê hân và dại câu ôi sẵn với ngữ cảnh s_ Hiển vỀ mục địch của đữ iệu,biu diễn dỡ iu, các phập đo v suy luôn Đình gi mang tính phê phân về phương pháp thu thập để liều, lựa chọn các hếp đo và tính hợp lệ của kết quả. „ + Gin két ky ning thing ke vi ton hoe ngữ cảnh truyền thông, + Cökhảnăng gi ích các khía cạnh nht của ngôn ngữ. + Duara cic edu hội đụ rên đc diễn của dã liệu và ngữ cảnh sử dong những cách ip cận khác Các vi đu mình họa được nên dưới đy “Câu hồi I:(Sở thích về thức ân vặ0) Điển đồ đới đây bi tị thôn 0n về (hố ân vậtva tích củ rẻ em, Hãy nh vàn biểu đồvà tr li các câu hỏi bên đười Thức 5M | i a (@) Nang thie An vat no diye tr em yu thch? Hãy giá tịch sy nghĩ (®)_ Em muốn có thông tn nào khác ước khi có th đưa ra quyết định dựa vào biểu đồ không? Hãy giả tích suy nghĩ của em, “Cầu hỏi iễ thị thông tin về thức ăn vặt ua thích của rẻ em tong một biểu đỗ hình cột.
Học sinh cần đọc thông ti từ biểu đổ đ gi thích câu tả lới của họ và dt câu bôi còn thắc mắc, “Câu hội 2 (So sin a) Dưới đây là nhiệt độ (nh bằng độ C) ong 12 ngây liên tếp ở Auekland và ‘Wellington trong thing 9 nim 2008, Hãy nhìn vào nhi độ của cả bái thành phố và rẻ lời các câu bồi bên đưới. Ney rT 2 3 1 5 6 Nhigt 45 Wellingon “CSG MU n8 an [Nhigt d Auckland °C BB we 8S 8 Ney. % on oR Nhật l5 độ Welingenf 1 8B sp Nht độ Avetind C13 HỈ sows @) Thời 6 Auckland dim hom Wellington đúng không? Tại sao em bit? (6). Em cổ câu hỏi nào về thông tin được đưa ra rong bảng không?