Giáo Trình Thống Kê Doanh Nghiệp Nghề Quản Trị Kinh Doanh Cao Đẳng

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh cao đẳng, hỗ trợ phát triển kỹ năng phân tích.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI MỞ ĐẦU

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3. Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp của thống kê KD

1.3.1. Cơ sở phương pháp luận

1.4. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

1.5. Phân ngành kinh tế Việt Nam

1.5.1. Phân ngành theo khu vực kinh tế

1.5.2. Phân ngành theo hình thức sở hữu vốn kinh doanh

1.5.3. Phân ngành theo từng ngành kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Khái niệm, Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất

2.1.1. Nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất

2.1.2. Ý nghĩa của thống kê kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

2.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

2.3. Phương pháp tính kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

2.3.1. Phương pháp tính khối lượng sản phẩm vật chất trong doanh nghiệp (tính bằng hiện vật)

2.3.2. Phương pháp tính giá trị sản xuất trong doanh nghiệp

2.4. Thống kê chất lượng sản phẩm

2.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm

2.4.2. Thống kê chất lượng sản phẩm có ích của doanh nghiệp

2.4.3. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng

2.5. Phương pháp phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

3.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của lao động trong DN

3.1.1. Một số khái niệm

3.1.2. Ý nghĩa của thống kê lao động trong doanh nghiệp

3.1.3. Nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp

3.2. Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp

3.2.1. Phân loại lao động trong đơn vị

3.2.2. Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động

3.2.3. Thống kê biến động số lượng lao động

3.3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động

3.3.1. Kiểm tra thực hiện kế hoạch thời gian hao phí lao động

3.4. Thống kê năng suất lao động (NSLĐ)

3.4.1. Khái niệm NSLĐ

3.4.2. Các chỉ tiêu năng suất lao động

3.4.3. Các chỉ số năng suất lao động

3.4.4. Phân tích sự biến động của năng suất lao động

3.5. Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp

3.5.1. Khái niệm thu nhập của lao động

3.5.2. Cấu trúc thu nhập của lao động trong doanh nghiệp

3.5.3. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương

4. CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

4.1. Khái niệm, Ý nghĩa và Nhiệm vụ

4.1.1. Khái niệm tài sản cố định

4.1.2. Ý nghĩa của việc thống kê tài sản cố định

4.1.3. Nhiệm vụ thống kê tài sản cố định

4.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định

4.2.1. Phân loại tài sản cố định

4.2.2. Các hình thức đánh giá tài sản cố định

4.3. Thống kê số lượng, kết cấu, hiện trạng TSCĐ trong doanh nghiệp

4.3.1. Thống kê số lượng TSCĐ của doanh nghiệp

4.3.2. Thống kê kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

4.3.3. Thống kê hiện trạng TSCĐ của doanh nghiệp

4.4. Thống kê tình hình biến động, trang bị và HQSD TSCĐ

4.4.1. Thống kê tình hình biến động TSCĐ

4.4.2. Thống kê mức trang bị TSCĐ cho lao động

4.4.3. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ

5. CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

5.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê tài sản lưu động

5.1.1. Khái niệm tài sản lưu động (TSLĐ)

5.1.2. Nhiệm vụ của thống kê tài sản lưu động trong doanh nghiệp

5.2. Phân loại tài sản lưu động

5.2.1. Phân loại theo các giai đoạn của quá trình kinh doanh

5.2.2. Phân loại theo trạng thái tồn tại của TSLĐ

5.2.3. Phân loại theo hình thái biểu hiên

5.3. Thống kê kết cấu TSLĐ

5.4. Thống kê tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu

5.4.1. Thống kê tình hình cung cấp

5.4.2. Thống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu

5.5. Thống kê tình hình sử dụng NVL trong doanh nghiệp

5.5.1. Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng NVL

5.5.2. Kiểm tra tình hình sử dụng khối lượng NVL

5.5.3. Phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL

5.6. Thống kê tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

5.6.1. Các chỉ số phản ánh biến động mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm

5.6.2. Phân tích các nhân tố cấu thành trong mức tiêu hao NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm

6. CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

6.1. Khái niệm và ý nghĩa nghiên cứu giá thành sản phẩm

6.1.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm

6.1.2. Ý nghĩa nghiên cứu thống kê giá thành sản phẩm

6.1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu thống kê giá thành

6.2. Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm

6.2.1. Căn cứ theo nội dung kinh tế

6.2.2. Kết cấu giá thành theo công dụng kinh tế

6.2.3. Kết cấu giá thành theo mối quan hệ sản lượng và chi phí

6.2.4. Kết cấu giá thành theo hình thức (phương pháp) hạch toán

6.2.5. Kết cấu giá thành theo chi phí cơ bản và chi phí chung

6.3. Phân loại giá thành sản phẩm

6.3.1. Căn cứ vào tài liệu tính toán

6.3.2. Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

6.4. Phân tích thống kê hoàn thành kế hoạch và biến động giá thành sản phẩm

6.4.1. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành

6.4.2. Phân tích biến động giá thành sản phẩm theo thời gian

6.5. Phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm

6.5.1. Khoản mục nguyên vật liệu (NVL)

6.5.2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

6.5.3. Phân tích khoản mục chi phí chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Thống Kê Doanh Nghiệp

Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về thống kê, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thống kê trong doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên, đồng thời phù hợp với chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

1.1. Khái Niệm Thống Kê Doanh Nghiệp

Thống kê doanh nghiệp là môn học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội trong doanh nghiệp. Nó giúp phân tích và đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu thống kê cụ thể.

1.2. Mục Tiêu Của Giáo Trình

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thống kê doanh nghiệp, từ đó giúp họ áp dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Thống Kê Doanh Nghiệp

Việc ứng dụng thống kê doanh nghiệp gặp nhiều thách thức, từ việc thu thập dữ liệu chính xác đến việc phân tích và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Doanh nghiệp cần phải có hệ thống thông tin hiệu quả để hỗ trợ cho quá trình này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Doanh nghiệp cần phải có các phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

2.2. Phân Tích Dữ Liệu Khó Khăn

Phân tích dữ liệu thống kê đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao. Doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên có khả năng phân tích và đánh giá dữ liệu một cách chính xác.

III. Phương Pháp Thống Kê Doanh Nghiệp Hiệu Quả

Để thực hiện thống kê doanh nghiệp hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thống kê phù hợp. Các phương pháp này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất, kinh doanh.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu như khảo sát, phỏng vấn, và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu có thể sử dụng các công cụ thống kê như Excel, SPSS hoặc R. Việc lựa chọn công cụ phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

IV. Ứng Dụng Thống Kê Doanh Nghiệp Trong Thực Tiễn

Thống kê doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Doanh nghiệp có thể sử dụng thống kê để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

4.1. Phân Tích Kết Quả Sản Xuất

Thống kê giúp doanh nghiệp phân tích kết quả sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả sản xuất. Việc này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí.

4.2. Dự Đoán Xu Hướng Thị Trường

Thông qua thống kê, doanh nghiệp có thể dự đoán xu hướng thị trường, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Thống Kê Doanh Nghiệp

Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Việc nắm vững kiến thức thống kê sẽ giúp sinh viên có lợi thế trong công việc sau này.

5.1. Tương Lai Của Thống Kê Doanh Nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, thống kê doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống thống kê để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Sinh Viên

Sinh viên cần chủ động học hỏi và thực hành các kỹ năng thống kê. Việc này sẽ giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình thống kê doanh nghiệp nghề quản trị kinh doanh cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mục tiêu: - Xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê - Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp - Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp - Lựa chọn phương pháp thống kê kinh doanh trong doanh nghiệp. - Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu Nội dung chương: 1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp. Thống kê doanh nghiệp là môn học trong hệ thống môn học thống kê, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian và không gian nhất định.

Thống kê doanh nghiệp là một phận của hạch toán thống kê. Đồng thời là một loại nghiệp vụ chuyên đi sâu nghiên cứu và hoàn thành các phương pháp tính, các hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và những hiện tượng, sự kiện xảy ra bên ngoài donh nghiệp có lien quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các hiện tượng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có liên quan đến doanh nghiệp được coi là đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp bao gồm: -Các hiện tượng về lao động, tài sản vốn … sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dung toàn xã hội, về biến động kinh tế. -Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những công việc mà lao động của doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện tự làm, cuối cùng thu được lợi nhuận.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Hoạt động sản xuất kinh doanh là những hoạt động của người lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào vật tư nguyên liệu để tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất cụ thể có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu đã đề ra đây là khối lượng hàng hóa do doanh nghiệp làm ra và sẽ được tiêu thụ trên thị trường làm tăng của cải vật chất cho xã hội - Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất là những hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất có giá trị sử dụng theo mục đích yêu cầu. Như những hoạt động gia công bộ phận nào đó của sản phẩm như ra công sơn, xì, đánh bóng, đục lỗ, xay xát, in nhuộm … chỉ làm gia tăng giá trị sản phẩm. Những hoạt động sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, sửa chữa nhà cửa tài sản, …, hoạt động lắp ráp, lắp đặt máy móc thiết bị, hoạt động khảo sát thiết kế, hoạt động thuỷ lợi tưới tiêu, trồng trọt chăn nuôi. - Hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại là những hoạt động thực hiện chức năng lưu thông phân phối, chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dung.

Hoạt động này không tạo ra sản phẩm mới chỉ làm gia tăng giá trị của sản phẩm mua – bán. - Hoạt động kinh doanh phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và xã hội như hoạt động kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, hoạt động tài chính tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao … Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần hội tụ các yêu tố cơ bản sau: - Xác định mục đích kinh doanh của doanh nghiệp - Lựa chọn công nghệ kinh doanh phù hợp với vốn đầu tư lao động vận hành kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa, mức độ tiêu dùng vật tư năng lượng, chất lượng sản phẩm, khả năng cải tạo công nghệ và xu thế phát triển công nghệ trong tương lai. - Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Xác định thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp sao cho có lợi nhất.

Cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp của thống kê KD 3. Cơ sở lý luận Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế học, kinh tế chính trị, của chủ nghĩa duy lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin và kinh tế thị trường. Các 3 môn khoa học này nghiên cứu các pạhm trù kinh tế, bản chất và tính quy luật chung về sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận.

Cơ sở phương pháp luận Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê. -Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin đề ra phương páp quan sát và nhận thức sự vật tồn tại của xã hội một cách thực tế khách quan. -Lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê đề ra phương pháp thu thập dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu, phân tích, đánh giá tình hình và dự báo thống kê … Điều đó được thể hiện trên các phương diện sau: - Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động. - Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả.

- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính toán mang tính hệ thống, logic,. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp Thống kê doanh nghiệp là một môn khoa học thống kê để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, do đó môn học này thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thống kê phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ sở vật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng thời kỳ. - Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp. - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các mặt hoạt động, hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống kê trong công tác quản lý doanh nghiệp. Phân ngành kinh tế Việt Nam. Phân ngành theo khu vực kinh tế Bao gồm các doanh nghiệp: - Khu vực I: các ngành khai thác sản phẩm tự nhiên. - Khu vực II : chế biến các sảm phẩm tự nhiên.

4 - Khu vực III: các ngành dịch vụ sản xuất và phi sản xuất. Phân ngành theo hình thức sở hữu vốn kinh doanh Bao gồm các doanh nghiệp: - Doanh nghiệp quốc doanh - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Doanh nghiệp liên doanh 5. Phân ngành theo từng ngành kinh tế Bao gồm các ngành: -Ngành công nghiệp: Doanh nghiệp dầu khí, đóng tàu … -Ngành xây dựng: Doanh nghiệp khảo sát thiết kế … -Ngành nông nghiệp: Doanh nghiệp trống trọt, chăn nuôi, thú y … 5 CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP Mã chương MH12-02 Mục tiêu: - Mô tả được những khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính - Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm - Giải thích được phương pháp phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp - Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp - Có ý thái độ nghiêm túc trong học tập - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong luyện tập Nội dung chương: 1. Khái niệm, Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất 1.1 Hoạt động sản xuất: Hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra những sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng cho mục đích cung cấp sản phẩm cho xã hội và thu lợi nhuận.

Phân biệt hoạt động sản xuất tự cấp, tự tức với hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị là điều kiện cần thiết để đảm bảo độ chính xác của các thông tin thống kê.định trước của nhà sản xuất. Điểm giống nhau: Sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng cho mục đích đã đề ra. Điểm khác nhau: 6 Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất kinh doanh - Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng - Thu lợi nhuận tối đa - Qui mô sản xuất nhỏ - Qui mô sản xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp - Không cần so sánh về chất lượng, - Luôn quan tâm đến so sán chất mẫu mã, hình thức. lượng, mẫu mã với các doanh nghiệp khác - Không cần phải được xã hội thừa - Phải được xã hội thừa nhận nhận - Không cần phải hạch toán kinh tế - Luôn tiến hành hạch toán kinh tế - Không cần quan tâm đến thông tin - Luôn quan tâm đến thông tin giá cả giá cả thị trường thị trường 1.

Kết quả sản xuất Kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là những sản phẩm dịch vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ