chương I, sử dụng các lệnh về thiết kế như vẽ hình chữ nhật, tạo điểm và dấu bấm, lệnh di chuyển, xoay, lật chi tiết, bóc tách, lật đối xứng và cắt chi tiết, lệnh mở đối xứng, tạo ben, ply, tạo đường may trên phần 2D. Ứng dụng các lệnh để thiết kế các chi tiết áo sơ mi, quần âu, áo đầm trên phần 2D chính xác theo số đo mẫu. MY FAVOURITE TOOLS: CÁC CÔNG CỤ - Select Tool: Chọn chi tiết - Point on Contour: Thêm điểm trên đường bao - Dart: Tạo ben hay chiết ly - Seam: Tạo đường may - Draft: Vẽ Hình 2. Hộp công cụ II.
WINDOW TOOLS: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG WINDOW - New (Ctrl+N): Tạo trang mới - Open file (Ctrl+O): Mở file đã có - Save (Ctrl+S): Lưu file - Undo (Ctrl+Z): Trả lại lệnh đã thực hiện - Excel Report: Xuất thông tin chi tiết ra Excel - Print (Ctrl+P): Xuất file ra máy in văn phòng - Plot (Ctrl+L): Xuất file ra máy vẽ sơ đồ - Digitizer: Nhập mẫu. Lệnh cơ bản Chương II: Thiết kế rập 2D 18 III. GENERAL TOOLS: CÔNG CỤ CHUNG - Select tool (Z): Kết thúc lệnh - Select Segment: Chọn đường Segment - Compare Length tool: Công cụ so sánh chiều dài - Select Internal (Shift+I): Lệnh chọn đường nội vi - Delete (Backspace): Xóa điểm, đường nội vi hoặc chi tiết trên màn hình - Text (T): Tạo các dòng ghi chú - Chọn Text, chọn chi tiết cần ghi chú, đánh thông tin cần ghi chú, bấm OK Hình 2. Công cụ chung Hình 2.
Đo thông số - Measure (Ctrl+D): Đo thông số Chọn Measure, chọn điểm đầu và điểm cuối, thông số xuất hiện tại bảng Measure (xem hình 2.4) - Arrange on Working Area (Ctrl+K): Sắp xếp các chi tiết trên vùng làm việc. UPDATE PIECES: CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN ĐỔI CHI TIẾT - Replace Old: Trả chi tiết trên vùng làm việc về Piece Window - Refresh Old: Tạo mới chi tiết trên Piece Window giống chi tiết được lựa chọn dưới màn hình - Remove Active: Xóa tạm thời chi tiết đang được chọn - Save Active as New: Lưu chi tiết đã được chỉnh sửa đồng thời giữ lại chi tiết trước đó - Separate Piece: Hiển thị các chi tiết được chọn và ẩn các cho tiết còn lại - Swap Piece: Hoán đổi hình dạng của chi tiết trên Piece Window và hình dạng của chi tiết dưới màn Hình 2. Chuyển đổi chi tiết hình. Chương II: Thiết kế rập 2D 19 V.
POINT & NOTCHES: NHÓM LỆNH TẠO ĐIỂM VÀ DẤU BẤM 1. Point on Contour (O): Tạo điểm Tạo điểm trên đường bao chi tiết hoặc các đường nội vi của chi tiết - Chọn Point on Contour (xem hình 2.6), bấm chuột trái trên đường bao của chi tiết hoặc đường nội vi. Kết hợp với phím Atl để tạo điểm có khoảng cách xác định. Lúc này hộp thoại Point Attributes xuất hiện trên màn hình (xem hình 2.7) - Type: Cho phép chọn điểm được tạo ra là điểm nhảy size (Grade) hay điểm cong (Curve) - Move Along Contour: Điểm được tạo ra dọc theo đường hay theo tọa độ điểm - Absolute: Tính theo đơn vị thiết kế - Previous Point: Tính từ điểm đầu của đường (tính theo chiều kim đồng hồ) - Next Point: Tính từ điểm kế tiếp trên đường - Proportion: Tính theo phần trăm - Chọn Select tool (Z) để kết thúc lệnh.
Tạo điểm và dấu bấm Hình 2. Nhập thông số tạo điểm 2. Add point (Shift+O): Thêm điểm - Tạo điểm bên trong hay bên ngoài chi tiết, làm biến đổi hình dạng ban đầu của chi tiết điểm được tạo - Chọn Add point, bấm trái tạo điểm Chương II: Thiết kế rập 2D 20 - Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh. Start Point: Xác định điểm đầu - Trước tiên phải thực hiện thao tác làm xuất hiện số thứ tự điểm nằm trên chi tiết nhấn F10.
Trong mục Contour Point bỏ chọn mục Number - Chọn Start Point, bấm trái lên điểm. Lúc này trên thứ tự điểm trên chi tiết đã được thay đổi. - Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh. Preference Point: Tạo thêm điểm tham khảo Công cụ này được sử dụng chỉ để tạo thêm các điểm có tác dụng tham khảo.
Các điểm này sẽ không được thể hiện khi in, cắt rập - Chọn Preference Point, bấm trái tại bất kì điểm nào bên trong hoặc bên ngoài chi tiết. Nhấn phím Alt để mở hộp thoại và xác đinh vị trí của điểm tạo ra theo 1 điểm đã được xác định. - Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh. Notch (N): Tạo dấu bấm - Chọn Notch, bấm trái lên đường bao của chi tiết, lúc này dấu bấm sẽ được tạo trên chi tiết - Mỗi dấu bấm được tạo đều có Properties (xem hình 2.8), chỉnh khoảng cách dấu bấm trong bảng Properties - Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh.
Khoảng cách dấu bấm 6. Notch on Point (Shift+N): Tạo dấu bấm cho điểm - Chọn Notch on Point, bấm trái lên điểm cần tạo dấu bấm (xem hình 2.9), kết hợp với phím Shift hoặc Ctrl để đổi hướng dấu bấm - Chọn Select tool để kết thúc lệnh. Tạo dấu bấm cho điểm 7. Add Point to Notches (Ctrl+Shift+N): Tạo điểm cho dấu bấm Chương II: Thiết kế rập 2D 21 - Chọn Add Point to Notches, xuất hiện hộp thoại (xem hình 2.10) - All Pieces in the File: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết trong file hiện hành - All Pieces on Working Area: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết đang nằm trong cùng một vùng làm việc - All selected Pieces: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết được chọn - Current Piece only.
Chỉ tạo điểm cho chi tiết đang được chọn Hình 2. Tạo điểm cho dấu bấm Hình 2. Button (Ctrl+Alt+B): Tạo nút - Chọn Button, bấm trái tại vị trí tạo nút - Nút được tạo đều có Properties (xem hình 2.11) - Name: Tên nút - Radius: Bán kính - Location: Vị trí tâm của nút (X hoặc Y) - Duplicate: Số lượng nút sẽ được tạo thêm - Bấm OK. Line of Buttons: Tạo đường nút - Chọn Line of Buttons - Xác định điểm đầu của đoạn, bấm OK - Xác định điểm cuối của đoạn, bấm OK - Xuất hiện bảng hội thoại, điền thông số cho bảng (xem hình 2.12) - Number and Placement of buttons: Số và vị trí nút trên đoạn thẳng - Along Line: số nút trên đoạn thẳng Chương II: Thiết kế rập 2D 22 - Before line: Phía bên trên (trước) của đoạn - After line: Phía bên dưới (sau) của đoạn - Distance: Khoảng cách giữa các nút - Size: Gán cho size nào thì chọn size đó - On first point: Nút sẽ được tạo từ điểm đầu Hình 2.
Tạo đường nút - On last point: Nút sẽ được tạo từ điểm cuối - Plotting and Cutting time: Thời gian in và cắt - Before the External Contour: Trước đường bao của chi tiết - After the External Contour: Sau đường bao của chi tiết - Radius: Bán kính nút - Command: Yêu cầu đối với nút khi in, cắt rập. Add Lines: Tạo các đoạn đứt khúc thẳng hàng - Chọn Add Lines - Xác định điểm đầu của đoạn, bấm OK - Xác định điểm cuối của đoạn, bấm OK - Xuất hiện bảng hội thoại, điền thông số cho bảng (xem hình 2.13) - Number: số đoạn sẽ được tạo ra - Distance: Khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối - Line Length: Độ dài của từng đoạn nhỏ - Blank Length: Độ hở giữa các đoạn nhỏ. Tạo đoạn đứt khúc 11. Circle (Ctrl+Alt+C): Vẽ vòng tròn Chương II: Thiết kế rập 2D 23 - Chọn Circle - Chọn một điểm làm tâm của đường tròn, sau đó di chuyển chuột trái để lấy bán kính của đường tròn - Muốn thay đổi thông số của vòng tròn, bấm đúp chuột trái vào vòng tròn, hiện ra của sổ Properties, tại cửa sổ này có thể thay đổi thông số của vòng tròn.
Circle 3 Points: Vẽ vòng tròn qua 3 điểm - Chọn Circle 3 Points, bấm trái chọn điểm đầu, chọn điểm thứ hai và chọn điểm thứ ba tùy ý - Sau khi vẽ được vòng tròn, muốn thay đổi thông số của đường tròn, bấm đúp chuột trái vào vòng tròn, hiện ra của sổ Properties, tại cửa sổ này có thể thay đổi thông số của vòng tròn. MOVEMENT: NHÓM LỆNH DI CHUYỂN Hình 2. Nhóm lệnh di chuyển Hình 2. Di chuyển điểm 1.
Move point (M): Di chuyển điểm - Chọn Move point - Chọn điểm cần di chuyển, kéo chuột di chuyển theo hướng tùy ý - Nhấn phím Alt trước khi nhả chuột, xuất hiện một bảng thông số tọa độ của điểm di chuyển (xem hình 2.15), điền thông số di chuyển cho điểm theo trục tọa độ XY, bấm OK. Move Along: Di chuyển điểm dọc theo đường - Chọn Move Along - Chọn điểm cần di chuyển, di chuyển theo hướng tùy ý trên đường bao của chi tiết. Nhấn Alt trước khi nhả chuột và điền thông số di chuyển cho điểm. Muốn di Chương II: Thiết kế rập 2D 24 chuyển điểm ra ngoài chi tiết trước khi nhả chuột nhấn phím Shift, lúc này điểm di chuyển sẽ được di chuyển ra ngoài chi tiết.
Move Proportional (Ctrl+M): Di chuyển tập hợp các điểm tương ứng - Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, lệnh này có thể gây ra sự biến dạng hình của khối tập hợp điểm - Chọn Move Proportional - Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi - Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi (chọn theo chiều kim đồng hồ) - Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn - Bấm và giữ chuột trái để di chuyển tập hợp điểm theo một đường cong mới. Move Fixed Segment (Move parallelly) (Ctrl+Shift+M): Di chuyển song song - Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, khi sử dụng lệnh này không gây ra sự biến dạng của đường đã chọn - Chọn Move Fixed segment - Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi - Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi - Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn - Nhấn Alt nhập thông số di chuyển. Move Points (Ctrl+Alt+M): Di chuyển nhiều điểm Trước tiên phải thực hiện thao tác làm xuất hiện các số của điểm Chọn View, chọn View & Selection (F10) Đánh dấu X vào Number trong mục Contour Point, các con số đánh dấu sẽ ẩn đi - Chọn điểm đầu của tập hợp điểm cần di chuyển - Chọn điểm cuối của tập hợp điểm cần di chuyển - Chọn một điểm bất kì bên trong của các điểm vừa chọn rồi kéo, di chuyển điểm đó. Sau khi nhả trái chuột ta sẽ thấy xuất hiện một bảng thông số về tọa độ của các điểm (xem hình 2.