Chương 1 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP về quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách: Ngân sách nhà nước đắm bảo cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo nguyên tắc sau: Ngân sách nhà nước cấp chênh lệch giữa các nguồn thu theo chế độ quy định (gổm thu Đảng phí, hội phí, thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, các nguồn thụ khác theo quy định của pháp luật) với các đự toán chỉ được duyệt theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ của Nhà nước. Các tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đắm kinh phí hoạt động phải lập dự toán, thực hiện đự toán và quyết toán theo đúng chế độ. 'Việc phân loại trên có ý nghĩa quan trọng giúp cho các ngành chức năng, các cơ quan, đơn vị có những hình thức và biện pháp quản lý cho phù hợp, tập trung quần lý những đơn vị trọng tâm, trọng điểm. 2, Nguyên tắc quần lý tài chính.
Quần lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ các nguyên tẤc sau: 20 ~ Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện lộp dự toán thu, chỉ ngân sách hàng năm, hàng quí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Mọi hoạt động thu, chỉ phải có đẩy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp để lâm căn cứ cho việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước. - Tất cả các khoản chỉ tiêu phải được kiểm tra, kiểm soát trước trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoắn chỉ phải có trong dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyển quy dịnh và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chỉ.
Người chuẩn chỉ chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chỉ sai thì phải bổi hoàn cho công quỹ. ~ Phải thực hiện nguyên tốc tiết kiệm, chống lăng phí, phô trương hình thức. Các khoản tiết kiệm được sẽ được phép sử dụng để nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị. ~ Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính đối với các khoản thu sự nghiệp; thu đúng, thu đủ, kịp thời và hạch toán đẩy đủ vào sổ sách kế toán, sử dụng có hiệu quá và đứng chế độ các nguồn thu trên.
- Thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán theo. đúng quy định về mẫu biểu và Mực lục Ngân sách nhà nước. - Việc quản lý chỉ tiêu phải gắn với chức năng, nhiêm vụ của các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị với chất lượng cao, đồng thời bảo đầm nguyên tắc tài chính. Phương pháp quản lý tài chính cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Các phương pháp quản lý. Quần lý tài chính cơ quan hành chính, đơn vị sự ngbiệp gồm các hình thức sau: 21 3. Quân lý theo phương pháp thu đủ, chỉ đủ. - Quan lý theo phương pháp này nghĩa là: trong quá trình hoạt động, các cơ quan đơn vị có số thu phát sinh bao nhiêu nộp toàn bộ cho ngân sách nhà nước và nhu cầu chỉ tiên bao nhiêu ngân sách nhà nước sẽ cấp phát đủ theo dự toán giao.
~ Phương pháp này thường được ấp dụng với các cơ quan, đơn vị có số thu ít, không đáng kể và không thường xuyên. ~ Nhược điểm của phương pháp nay là không phd hop với cơ chế quản lý tài chính mới, không gắn số thu với số. Hạn chế quyền tự chủ, sáng tạo của các đơn vị, vì vậy không thúc đẩy các đơn vị quan tâm đến việc khai thác các nguồn thu. Quản lý theo phương pháp tự chủ, tự chịu trách ` nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
Theo Nghị định 130/2005 của Chính Phả. - Đối tượngáp dụng hình thức quản lý này là những cơ quan hành chính các cấp từ trung ương, đến địa phường theo quy định. ` Được chủ động phân bổ và sử đụng các khoản kinh phí thường xuyên được giao tự chủ cho phù hợp với nhu cầu thực tế, Được chủ động trong việc sử dụng và bố trí biên chế được giao. Được quyển quyết định việc sử đụng kinh phí tiết kiêm từ các khoản chỉ thường xuyên do thực biện tự chủ, trường hợp chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang nằm sau.
22 Kinh phí tiết kiệm được ti quỹ lương do thực hiện tỉnh giảm biên chế được sử dụng toàn bộ cho mục đích tăng thu nhập của cán bộ công chức. - Quản lý theo hình thức này góp phẩn đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phi đối với các cơ quan quản lý hành chính và các tổ chức được Nhà nước cấp kinh phí, thúc đẩy việc sắp xếp bộ máy tỉnh gọn, nâng cao chất lượng, hiệu quá công việc, góp phan tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử đụng kinh phí hành chính trong các cơ quan, đơn vị. Phương pháp quân lý theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu công lập theo Nghị định 43/2006 của Chính phi, 3. ` Áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Là đơn vị dự toán độc lập, có con đấu và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo đúng quy định. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, về tổ chức bộ máy và nhân sự. Đơn vị sự nghiệp được quyển tự chứ, tự chịu trách nhiệm trong việc xác dịnh nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và ˆ tổ chức các hoạt động của mình phù hợp với chức nâng nhiệm vu. 'Được thành lập mối hoặc tổ chức sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trực thuộc trong phạm vi thẩm quyền của mình.
Được ký hợp đồng thuê khoán lao động đối với những công việc không cẩn thiết bố trí lao động thường xuyên. 2 Được quyết định tuyển dụng cán bộ, viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển. Được sắp xếp, bố trí, điều động cán bộ cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ. Tự chủ về tài chính - Đơn vị sự nghiệp có thụ tự bảo đảm một phân chỉ phí hoạt động thường xuyên, + Nguồn thu: Từ Ngân sách cấp và từ số thu của đơn vị trong quá trình hoạt động được phép giữ lại theo tỷ lệ quy định.
Đơn vị được chủ động sử dung nguồn thu này cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị. + Sử dụng kết quả tài chính trong năm: Hàng năm sau khi trang trải các khoản chỉ phí, nộp thuế. và các khoắn nộp khác theo quy định, phân chênh lệch thu lớn hơn chỉ (nếu có) đơn vị được sử đụng theo trình tự sau: Trích tối thiểu 25% lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động tối đa không quả 3 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm. Trích lập các Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
- Đơn vị sự nghiệp có thụ tự bảo đâm toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên. + Đơn vị sự nghiệp được phép giữ lại các khoản thu để tự đảm bảo toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên, NSNN. không cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị. + Sử dụng kết quả tài chính trong năm giống như đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phân chỉ phí.
Riêng đối với 24 phdn thu nhập tăng thêm cho người lao động thì được quyết -định tổng mức chỉ trả sau khi đã trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Các biện pháp quản lý. Quần lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động của từng ngành, từng đơn vị để áp đụng các biện pháp sau đây: 3. Quân lý theo dự toán kinh phí.
~ Quần lý theo hình thức này nghĩa là: trong quá trình hoạt động chỉ căn cứ vào nhu câu thực tế để tính toán, lập đự toán và cấp phát kinh phí. ~ Trên cơ sở dự toán chỉ thường xuyên đã được duyệt và các chính sách, chế độ chỉ NSNN biện hành, các cơ quan chức năng quản lý NSNN phải hướng dẫn một cách cu thể, ` rõ rằng cho các ngành, các cấp, các đơn vị thi hành. - Mọi nhu cẩuchi thường xuyên dự kiến cho năm kế _ hoạch nhất thiết phải được xác định trong đự toán kinh phí, từ cơ sở thông qua các bước xét duyệt của các cơ quan quyển lực nhà nước theo quy định hiện hành. + Nhược điểm của biện pháp này là đơn vị thiếu chủ động trong việc chí tiêu, nặng về công tác sự vụ.
Quân lý theo tiêu chuẩn định mức chỉ tiêu. - Định mức chí tiêu là mức chỉ quy định cho một công việc nhất định, trong một thời gian nhất định. - Quần lý theo tiêu chuẩn định mức là biện pháp tiên tiến nhất vì: 25 + Tiêu chuẩn định mức là cơ sở để thực hành tiết kiệm,. tiết kiệm cả về thời gian lao động và tiến bạc.
+ Quần lý theo tiêu chuẩn định mức sẽ nâng cao tỉnh thân trách nhiệm, tính chủ động của các cơ quan đơn vị trong công tác quản lý tài chính. + Quần lý theo tiêu chuẩn định mức là cơ sở để cải tiến công tác, lể lối làm việc và cải thiện mối quan hệ giữa các cơ quan, các ngành, các đơn vị, 3. Quân lý theo hợp đẳng kinh tế, đấu thâu, khoán chỉ. Tuy theo tính chất hoạt động để áp đụng các biện pháp cho phù hợp.
Đây là biện pháp khuyến khích, thúc đẩy các cơ quan, đơn vị phẩn đấu phát triển sự. nghiệp, tăng thu, tiết kiệm chí, tăng cưỡng tính hiện quả trong công tác quần lý tài chính, Ill. NHIEM VY CUA CAC CO QUAN, BON VJ TRONG CONG TAC QUAN LLY TAI CHÍNH. Nhiệm vụ của đơn vị dự toán.
Phân loại đơn vị đự toán Các đơn vị trong cùng một hệ thống ngành đọc được chia thành các đơn vị đự toán theo những cấp sau: Đơn vị dự toán cấp I: LA don vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thi tướng chính phủ hoặc UBND giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao đự toán ngân sách cho đơn vị cấp đưới trực thuộc, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngàn sách năm của đơn vị mình và xét duyệt 26 quyết toán ngân sách năm của các đơn vị đự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.