CHƯƠNG 1 Câu 1: Trình bày khải niệm tài chính doanh nghiệp, hiện nay ờ Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp nào? Mục tiêu của doanh nghiệp là gì? Câu 2: Tài chính doanh nghiệp là gì? Trình bày nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp? Câu 3: Phân tích vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp? Câu 4: Các nguyên tắc cần đảm bảo khi quản lý tài chính doanh nghiệp? CHƯƠNG 2. TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ♠ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 là chương giới thiệu về quản lý tài sản ngắn hạn và dài hạn tại doanh nghiệp, các nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn. ♠ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: + Về kiến thức: - Trình bày được nội dung cơ bản quản lý tài sản ngắn hạn 19 - Trình bày được nội dung quản lý tài sản cố định như khái niệm tài sản cố định, hao mòn TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ. - Phân biệt được nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn.
+ Về kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học vào nghiệp vụ quản lý tài sản tại doanh nghiệp. - Lập được các kế hoạch hàng tồn kho, vốn bằng tiền, khấu hao TSCĐ. - Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể. - Phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình.
- Kết hợp với nghiệp vụ kế toán, có thể vận dụng để góp phần quản lý tốt tài sản ở các doanh nghiệp. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Làm việc độc lập, theo nhóm. - Người học quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề về kinh tế tài chính, kế toán, thường xuyên theo dõi các bản tin thời sự để cập nhật, phân tích các thông tin phục vụ cho các môn học tiếp theo. - Chủ động áp dụng các kiến thức đã tiếp thu vào các hoạt động thực tế nghề nghiệp, có trách nhiệm với công việc.
♠ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định ♠ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ♠ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 ▪ Nội dung: - Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp 20 + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. ▪ Phương pháp: - Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình) - Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ♠ NỘI DUNG CHƯƠNG 2 1. Quản lý tài sản ngắn hạn 1.
Quản lý hàng tồn kho * Khái niệm, vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho + Khái niệm Hàng tồn kho là các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc bán ra. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất: tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm dở dang; tồn kho thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hàng hoá để bán ra. + Vai trò - Tồn kho nguyên vật liệu giúp công ty chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
- Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của công ty được linh hoạt và liên tục. - Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thoả mãn tối đa nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, duy trì tồn kho cũng có mặt trái của nó là làm phát sinh chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm chi phí kho bãi, bảo quản và cả chi phí cơ hội do vốn đầu tư vào tồn kho. Như vậy, đối với hàng tồn kho nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí dự trữ, ứ đọng vốn và ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ không đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quản trị hàng tồn kho chính là việc tính toán, theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì tồn kho đồng thời đảm bảo dự trữ hợp lý nhất. + Những nhân tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho - Loại hình doanh nghiệp - Tính chất của quy trình sản xuất - Mối liên hệ của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. - Các rủi ro trong quan hệ cung cầu. - Các cơ hội bất thường.
21 - Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh. + Các chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho: - Chi phí lưu giữ (chi phí lưu kho) là những chi phí liên quan đến việc thực hiện dự trữ hàng tồn kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Chi phí lưu giữ bao gồm chi phí hoạt động và chi phí tài chính. • Chi phí hoạt động gồm các chi phí như: chi phí bốc dỡ hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, giảm giá, biến chất.
• Chi phí tài chính gồm chi phí bảo hiểm, chi phí trả lãi vay, chi phí về thuế ở khâu mua… Chi phí lưu giữ được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu kho. - Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng) gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hoá. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng. - Chi phí thiệt hại khi không có hàng gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp, chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất, lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ để bán cho khách hàng.
Tuy nhiên, để đơn giản hoá chúng ta sẽ không xét đến chi phí này trong phân tích chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho. Quản lý hàng tồn kho có thể áp dụng một số mô hình sau: * Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (EOQ) Chi phí Tổng chi phí Chi phí lưu giữ Chi phí đặt hàng Q* Số lượng đặt hàng 22 Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng, được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu (lượng đặt hàng kinh tế) cho doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng với chi phí lưu giữ cho thấy khi số lượng sản phẩm hàng hoá cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm, trong khi chi phí lưu giữ tăng lên. Do đó, mục đích của quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí để tổng chi phí tồn kho là thấp nhất.
Căn cứ vào đồ thị trên có thể thấy rằng tại điểm Q* thì tổng chi phí hàng tồn kho là thấp nhất. Q* chính là lượng đặt hàng tối ưu. Gọi Q là lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng. Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và thời điểm cuối kỳ lượng hàng tồn kho là 0 nên số lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ là Q/2.
Gọi C là chi phí lưu giữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho. Ta có tổng chi phí lưu giữ hàng tồn kho (FL) được xác định như sau: FL = C x Q/2 Gọi S là tổng số lượng nhu cầu hàng tiêu thụ trong kỳ thì số lần đặt hàng trong kỳ là S/Q Gọi F là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng (FD) được xác định như sau: FD = F x S/Q Gọi FT là tổng chi phí tồn kho thì FT = FL + FD Hay FT = C x Q/2 + F x S/Q Để xác định lượng đặt hàng tối ưu, chúng ta lấy đạo hàm dFT/dQ và cho đạo hàm bằng không, sau đó giải phương trình tìm Q tối ưu. Suy ra: 2*S * F Q* = C Trong đó: Q* là lượng đặt hàng tối ưu (lượng đặt hàng kinh tế) C là chi phí lưu giữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho. S là tổng số lượng nhu cầu hàng tiêu thụ trong kỳ F là chi phí cho mỗi lần đặt hàng • Điểm đặt hàng: Theo lý thuyết cho thấy khi nào lượng hàng tồn dự trữ trong kho hết thì ta mới mua lượng hàng mới về để sử dụng tiếp nhưng trên thực tế thì các doanh nghiệp phải tính toán lượng hàng thế nào để đủ dùng liên tục, không ảnh hưởng làm gián đoạn sản 23 xuất kinh doanh.
Do đó doanh nghiệp cần chọn thời điểm thích hợp để đặt hàng. Thời điểm đặt hàng được tính bằng cách lấy số vật tư, hàng hoá cần sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thời gian giao hàng. Điểm đặt hàng = Số lượng sử dụng x Độ dài của thời gian (OP) mỗi ngày giao hàng Ví dụ: Theo ví dụ trên, giả sử số ngày làm việc trong năm là 360 ngày thì lượng hàng hoá tiêu dùng mỗi ngày là: 3. Nếu thời gian giao hàng là 3 ngày thì doanh nghiệp sẽ đặt hàng khi hàng hoá trong kho còn: 10 x 3 = 30 đơn vị.
• Lượng dự trữ an toàn (dự trữ bảo hiểm) Để bảo đảm cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp cần tồn kho một lượng hàng nhất định gọi là dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp.