Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 2 (Mã mô đun: CK19MĐ06) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được ban hành chính thức theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Công trình do tập thể giảng viên khoa Cơ khí biên soạn, gồm kỹ sư Nguyễn Thành Danh (Chủ biên), kỹ sư Lê Duy Nam và kỹ sư Bùi Việt An.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TOÀN KHÓA (97 Tín chỉ / 2190 Giờ)
│
┌──────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┐
▼ ▼
MÔN CƠ SỞ (17 TC / 300 Giờ) CHUYÊN MÔN NGHỀ (59 TC / 1455 Giờ)
• Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01/02) • Sửa chữa bảo dưỡng van 1 & 2
• Cơ kỹ thuật (CK19MH03) • Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05)
• Vật liệu cơ khí (CK19MH04) • SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG BƠM 2 (CK19MĐ06)
• Dung sai lắp ghép (CK19MH05) • Sửa chữa máy nén khí (CK19MĐ07)
• An toàn - VSLĐ (ATMT19MH01) • Thực tập sản xuất & Tiểu luận
Trong chương trình đào tạo ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ cao đẳng (tổng khối lượng 97 tín chỉ với 2190 giờ), mô đun CK19MĐ06 có thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 45 giờ định mức, gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí sau các học phần cơ sở (Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai) cùng mô đun Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05), đồng thời đóng vai trò tiên quyết trước khi người học tham gia Thực tập sản xuất (CK19MĐ09) và thực hiện Tiểu luận tốt nghiệp (CK19MĐ10).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1): Trình bày được cấu tạo, nguyên lý vận hành của tổ hợp bơm - động cơ; phân loại chính xác các dạng sai lệch trục và thiết lập quy trình kỹ thuật căn chỉnh đồng tâm.
- Về kỹ năng (B1): Thao tác thành thạo việc đo đạc, chẩn đoán sai lệch góc, sai lệch hướng tâm và thực hiện căn chỉnh trục bằng phương pháp đồng hồ so truyền thống kết hợp thiết bị quang học laser.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy trình an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong môi trường chế biến dầu khí và tổ chức làm việc nhóm hiệu quả.
Giáo trình có cấu trúc gồm 3 bài học chuyên sâu với thời lượng thực hành chiếm 64,4% (29/45 giờ), tập trung vào các giải pháp công nghệ căn chỉnh khớp nối mềm cho cụm máy bơm công nghiệp quay tốc độ cao.
Nội dung kiến thức cốt lõi
NỘI DUNG MÔ ĐUN CK19MĐ06 (45 GIỜ)
│
┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
BÀI 1 BÀI 2 BÀI 3
CÁC DẠNG SAI LỆCH TRỤC CĂN CHỈNH BẰNG ĐỒNG HỒ SO CĂN CHỈNH BẰNG THIẾT BỊ LASER
(5 Giờ Lý thuyết) (20 Giờ: 5 LT / 15 TH) (20 Giờ: 4 LT / 14 TH / 2 KT)
• Khái niệm sai lệch khoảng cách • Cân chỉnh sơ bộ & chân bệ máy • Nguyên lý hệ thống SKF TMEA2
• Sai lệch góc (mặt đầu) • Xử lý Soft Foot (chân khập khiễng) • Gá đặt cảm biến PSD (M và S)
• Sai lệch hướng tâm (song song) • Phương pháp đồng dạng hình học • Đo 3 điểm: 9h - 12h - 3h
• Ý nghĩa kỹ thuật cụm máy quay • Tính toán đệm căn (S1, S2, S3, S4) • Điều chỉnh trực tuyến F1, F2
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai theo trật tự logic kỹ thuật từ nhận diện sai số hình học, giải thuật tính toán thủ công đến thao tác trên thiết bị số hóa quang điện tử:
-
Bài 1: Các dạng sai lệch trục giữa bơm và động cơ (5 giờ):
- Trình bày cơ sở lý thuyết về ghép nối trục qua khớp nối mềm (flexible coupling) trong tổ hợp bơm - động cơ điện.
- Phân tích 3 dạng sai lệch cơ bản:
- Sai lệch khoảng cách (phương nằm ngang): Biểu thị qua khoảng cách giữa hai mặt đầu khớp nối ($K_1$ là giá trị thực tế đo được, $K_2$ là khoảng cách danh định theo hồ sơ kỹ thuật).
- Sai lệch góc: Biểu thị độ không song song của hai mặt đầu khớp nối ($g = G_1 - G_2 \le [g]$), phân tách thành sai lệch góc theo phương nằm ngang và sai lệch góc theo phương thẳng đứng.
- Sai lệch hướng tâm (lệch song song): Biểu thị khoảng cách giữa hai đường tâm trục ($T_1 = T_2 = [t]$), gồm sai lệch hướng tâm theo phương thẳng đứng và phương ngang.
-
Bài 2: Căn chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng đồng hồ so (20 giờ):
- Trình bày các bước chuẩn bị hiện trường: kiểm tra độ phẳng bệ đỡ bằng thước và ống thủy, triệt tiêu lực kéo cưỡng bức từ hệ thống đường ống công nghệ lên thân bơm.
- Kỹ thuật kiểm tra hiện tượng chân khập khiễng (Soft foot) của bệ máy di động (độ hở chân máy quy định không vượt quá giới hạn cho phép, sử dụng lá căn để xử lý).
- Quy trình lấy dấu, gá đặt đồng hồ so tại 4 vị trí phân bố góc $90^\circ$ tương ứng: $12\text{h} - 6\text{h}$ (trên - dưới, ký hiệu $B - H$) và $3\text{h} - 9\text{h}$ (phải - trái, ký hiệu $P - L$).
- Phương pháp tính toán chiều dày tấm đệm chân máy ($S_1, S_2, S_3, S_4$) dựa trên nguyên lý đồng dạng hình học và sử dụng đồ thị trên giấy kẻ milimet (micromet).
-
Bài 3: Thực tập căn chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng thiết bị laser (TMEA2 – SKF) (20 giờ):
- Cấu tạo phần cứng hệ thống đo quang điện tử SKF TMEA2: bộ hiển thị màn hình LCD ($35 \times 48\text{ mm}$), hai đầu cảm biến PSD ($8,5 \times 0,9\text{ mm}$) phát chùm tia laser bước sóng $670 - 675\text{ nm}$ (Laser Class 2, công suất $< 1\text{ mW}$), phụ kiện gá nam châm/dây xích cho dải đường kính trục $30 - 500\text{ mm}$.
- Quy trình thiết lập hệ thống: phân định máy cố định (stationary machine - đầu gá $S$) và máy di động điều chỉnh (movable machine - đầu gá $M$).
- Quy trình đo đạc 3 vị trí quay $180^\circ$ ($9\text{h} \rightarrow 12\text{h} \rightarrow 3\text{h}$); nhập thông số khoảng cách hình học:
- $A$: Khoảng cách giữa 2 đầu đo cảm biến.
- $B$: Khoảng cách từ đầu đo $M$ đến chân trước máy di động.
- $C$: Khoảng cách giữa tâm bulông chân trước và chân sau máy di động.
- Hiển thị và hiệu chỉnh trực tuyến sai lệch góc/hướng tâm thông qua các giá trị $F_1$ (chân trước) và $F_2$ (chân sau) theo cả hai phương đứng và ngang; tích hợp chức năng đo kiểm Soft foot bằng tổ hợp phím bấm đồng thời
+ và -.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HÌNH HỌC TÍNH TOÁN CĂN CHỈNH BỆ MÁY (BÀI 2 & BÀI 3)
[Máy cố định S] [Khớp nối] [Máy di động M]
┌────────────────┐ │ ┌───┐ │ ┌──────────────────────┐
│ │ │ │ │ │ │ (Chân (Chân │
│ CỤM BƠM │─────────┼──┤ ├──┼─────────│ trước) sau) │
│ (Stationary) │ Trục S │ │ │ │ Trục M │ A1/A2 A3/A4│
└────────────────┘ │ └───┘ │ └─────┬─────────────┬──┘
◄─── A ───► │ │
◄────── B ──────► │
◄───────────── C ─────────────►
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết kỹ thuật bảo trì máy móc công nghiệp:
- Cơ sở chuyển động quay và cơ chế suy thoái thiết bị: Ảnh hưởng của sự mất đồng tâm trục đến việc gia tăng độ rung động, phá hủy màng dầu bôi trơn, gây mỏi trục, hư hỏng sớm ổ bi, vỡ phớt làm kín cơ khí (mechanical seal) và gia tăng tổn hao nhiệt năng/điện năng trong hệ thống.
- Mô hình hóa hình học sai lệch không gian: Chuyển đổi trạng thái lệch trục phức tạp trong không gian 3 chiều thành hai bài toán phẳng độc lập: mặt phẳng thẳng đứng (chứa trục tâm ở vị trí $12\text{h} - 6\text{h}$) và mặt phẳng nằm ngang (chứa trục tâm ở vị trí $3\text{h} - 9\text{h}$).
- Hệ thống thuật toán định lượng căn chỉnh bệ đỡ: Công thức xác định chiều dày tấm căn cần bù hoặc bớt tại các chân máy $A_1, A_2$ (chân sau) và $A_3, A_4$ (chân trước) khi có sự kết hợp đồng thời giữa sai lệch góc ($b_B, b_H$) và sai lệch hướng tâm ($a_B, a_H$):
$$\text{Sai lệch hướng tâm: } t = \frac{a_B - a_H}{2} \le [t]$$
$$\text{Sai lệch góc: } g = \frac{b_B - b_H}{2} \le [g]$$
Ví dụ trường hợp $a_B > a_H$ và $b_B > b_H$ (với $L$ là khoảng cách giữa 2 cặp chân máy, $r$ là bán kính quay của đầu so):
$$S_3 = S_4 = \frac{a_B - a_H}{2}$$
$$S_1 = S_2 = \frac{a_B - a_H}{2} + \frac{L \cdot (b_B - b_H)}{2r}$$
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác sử dụng dụng cụ đo cơ khí (thước cặp, thước lá căn, đế từ, đồng hồ so đo sai lệch mặt đầu/mặt trụ) và lắp đặt, cài đặt thiết bị đo laser bán dẫn TMEA2; kỹ thuật siết bulông chân máy theo thứ tự đường chéo để chống xoắn vặn thân máy.
- Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Phân tích quy luật biến thiên giá trị đọc trên đồng hồ so (quy ước dấu quay xuôi/ngược, tỉ lệ 1 vạch kim nhỏ bằng 100 vạch kim lớn); vẽ và nội suy đường đặc tính dịch chuyển chân máy trên biểu đồ giấy micromet.
- Năng lực thực tế tại xưởng: Khống chế số lượng lá can chêm dưới mỗi chân máy không vượt quá 4 tấm; làm sạch bề mặt tiếp xúc, chống rỉ sét/oxy hóa; xử lý độc lập hiện tượng chân bệ máy bị cập kênh trước khi cân chỉnh chính thức.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
│
┌───────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ GIẢNG DẠY │ HỌC TẬP & THỰC HÀNH │ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ (TT 09/2017)
▼ ▼ ▼
• Phương pháp tích cực: Nêu vấn đề, • Tổ chức nhóm 4-6 người học • Điểm thường xuyên (40%):
thuyết trình ngắn, giải quyết case • Chuẩn bị bài & tự học thư viện Hỏi miệng, báo cáo thực tập
• Thực hành xưởng trên cụm bơm thật • Thao tác đo thực tế trên mô hình • Điểm định kỳ & Thi (60%):
• Phương tiện: Máy chiếu, máy phay, • Ghi chép báo cáo cân chỉnh số liệu Trắc nghiệm, tự luận & thực hành
bộ gá đồng hồ so, máy laser SKF trên giấy vẽ micromet / laser chấm theo thang điểm 10 -> hệ 4
Giáo trình thiết lập mô hình giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết chuyên ngành và thực hành bảo trì công nghiệp, tuân thủ các quy chuẩn đào tạo nghề kỹ thuật:
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề kết hợp thuyết trình ngắn và hướng dẫn tình huống kỹ thuật thực tế tại xưởng. Người học được phân chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 thành viên, cùng phân tích đề bài, phân công vị trí đo đạc, ghi chép nhật ký thông số và xây dựng phương án dịch chuyển máy.
- Thực hành và bài tập tình huống:
- Học viên thực hành các bài tập tính toán số học giả định (ví dụ: xử lý bộ số đo $a_B = -0,56\text{ mm}$, $a_H = +0,42\text{ mm}$ để xác định chiều dày căn đệm $+0,15\text{ mm}$ ở chân trước và $+0,05\text{ mm}$ ở chân sau).
- Thực hành căn chỉnh trực tiếp trên các tổ hợp máy bơm công nghiệp, máy nén khí dẫn động bằng động cơ điện có sử dụng bệ gá và khớp nối mềm.
- Phương thức kiểm tra và đánh giá: Căn cứ theo quy chế đào tạo ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1 - trọng số 40%): Đánh giá qua vấn đáp, hỏi miệng và thảo luận nhóm sau mỗi 15 giờ học.
- Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) và Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Kết hợp kiểm tra viết lý thuyết, trắc nghiệm và thao tác thực hành trực tiếp trên thiết bị (đánh giá các chuẩn đầu ra A1-A5, B1-B5, C1-C3). Điểm số chấm theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ, thang điểm 4.
- Quy định tự học và chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại); nghiên cứu tài liệu chuyên ngành trước khi đến lớp và hoàn thành đầy đủ biểu mẫu báo cáo kết quả cân chỉnh trục.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Tiêu chí |
Căn chỉnh truyền thống (Căn lá / Đồng hồ so) |
Căn chỉnh hiện đại trong giáo trình (SKF TMEA2) |
| Công nghệ đo |
Tiếp xúc cơ khí, đo dịch chuyển đầu kim |
Cảm biến quang điện tử PSD và tia laser diode ($670-675\text{ nm}$) |
| Độ phân giải |
Phụ thuộc độ chia vạch kim đồng hồ so ($0,01\text{ mm}$) |
Màn hình LCD kỹ thuật số hiển thị độ phân giải $0,01\text{ mm}$ |
| Tốc độ & Tính toán |
Tính toán thủ công bằng công thức hình học / vẽ đồ thị |
Bộ vi xử lý tính toán tự động, đưa thông số $F_1, F_2$ trực tuyến |
| Vị trí đo yêu cầu |
Đo đủ 4 góc ($12\text{h} - 6\text{h} - 3\text{h} - 9\text{h}$) |
Đo 3 điểm cơ bản trong góc quay $180^\circ$ ($9\text{h} \rightarrow 12\text{h} \rightarrow 3\text{h}$) |
| Xử lý chân bệ máy |
Kiểm tra thủ công từng chân qua đồng hồ so |
Tích hợp chế độ kiểm tra Soft Foot tự động trên màn hình |
- Tích hợp công nghệ đo căn chỉnh bằng tia laser: Giáo trình chuyển giao chi tiết quy trình vận hành thiết bị quang học hiện đại TMEA2 của hãng SKF. Hệ thống cho phép đo độ lệch tâm không tiếp xúc cơ học, tự động hóa toàn bộ quá trình tính toán dịch chuyển chân máy ($F_1, F_2$) theo thời gian thực (real-time), loại bỏ sai số do biến dạng thanh gá đồng hồ so trên các khoảng cách trục dài.
- Gắn kết thực tế vận hành công nghiệp dầu khí: Toàn bộ quy trình và tình huống kỹ thuật trong tài liệu được đúc kết trực tiếp từ thực tế bảo dưỡng thiết bị quay tại Xí nghiệp Khai thác Dầu khí (thuộc Liên doanh Vietsovpetro) và các công trình khai thác dầu khí biển.
- Khai thác nguồn tài liệu tham khảo chuẩn hóa: Giáo trình kế thừa và đối sánh dữ liệu từ các tài liệu đào tạo chuyên sâu trong nước và quốc tế:
- Tài liệu tiếng Việt: Giáo trình Bơm quạt máy nén (Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Hàng hải); Thủy khí kỹ thuật và máy bơm (Phạm Thị Thanh Tâm - ĐHSPKT TP.HCM); Máy thủy lực thể tích (Hoàng Thị Bích Ngọc - NXB KHKT, 2000).
- Tài liệu quốc tế: Pumps Reference Guide (Ontario Power Generation - 3rd Edition); Centrifugal pumps: Basic concepts, Operation, Maintenance, and Troubleshooting (Mukesh Sahdev); Installation, Operation, and Maintenance Instructions for Vertical Pumps (Carver Pump Company).
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
│
┌──────────────────────────────┴──────────────────────────────┐
▼ ▼
ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO CHÍNH ĐỐI TƯỢNG THAM KHẢO RỘNG RÃI
• Học sinh, sinh viên Cao đẳng nghề Sửa chữa • Sinh viên Đại học ngành Kỹ thuật Cơ khí,
thiết bị chế biến dầu khí (Mô đun CK19MĐ06) Máy và Thiết bị Dầu khí, Lọc - Hóa dầu
• Học viên Trung cấp nghề Cơ khí chế tạo • Kỹ sư, kỹ thuật viên bảo dưỡng tại các
nhà máy lọc dầu, giàn khoan, xí nghiệp
│
▼
KHỐI KIẾN THỨC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ • Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01/02) • Cơ kỹ thuật (CK19MH03) │
│ • Vật liệu cơ khí (CK19MH04) • Dung sai lắp ghép (CK19MH05) │
│ • An toàn lao động (ATMT19MH01) • Sửa chữa bơm 1 (CK19MĐ05) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Sinh viên hệ Cao đẳng nghề: Là tài liệu học tập chính khóa của sinh viên chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí để hoàn thành mô đun
CK19MĐ06 trước khi đi thực tập tốt nghiệp.
- Sinh viên đại học và học viên trường kỹ thuật: Tài liệu phục vụ tham khảo cho sinh viên các ngành Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật dầu khí, Máy và thiết bị công nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật (như ĐH Bách Khoa, ĐH Mỏ - Địa chất, ĐH Sư phạm Kỹ thuật).
- Kỹ sư và kỹ thuật viên nhà máy: Cán bộ kỹ thuật, thợ bảo trì phụ trách vận hành, bảo dưỡng tổ hợp máy bơm, máy nén khí, tuabin tại các nhà máy lọc hóa dầu (Dung Quất, Nghi Sơn), nhà máy đạm, nhà máy hóa chất và các giàn khai thác dầu khí ngoài khơi.
- Điều kiện tiên quyết đối với người học: Cần hoàn thành các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (
CK19MH01, CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai (CK19MH05), An toàn - Vệ sinh lao động (ATMT19MH01) và mô đun Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05).
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Đồng thời, sách được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên đại học kỹ thuật cơ khí, học viên trường nghề và đội ngũ cán bộ kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị quay tại các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần nắm vững kiến thức các môn cơ sở ngành đã tích lũy trong chương trình khung: Đọc bản vẽ cơ khí (Vẽ kỹ thuật), tính toán tĩnh học và động học (Cơ kỹ thuật), tính chất vật liệu chế tạo tấm căn (Vật liệu cơ khí), phân tích cấp chính xác, dung sai lắp ghép và quy trình an toàn lao động trong môi trường dầu khí.
3. Phương pháp căn chỉnh bằng đồng hồ so và thiết bị laser SKF TMEA2 khác nhau như thế nào?
- Phương pháp đồng hồ so (Bài 2): Sử dụng các dụng cụ đo cơ khí tiếp xúc, đòi hỏi thực hiện đo tại 4 vị trí ($12\text{h} - 6\text{h} - 3\text{h} - 9\text{h}$) và người thực hiện phải áp dụng các công thức giải tích hoặc vẽ đồ thị trên giấy kẻ micromet để xác định thủ công chiều dày tấm căn đệm.
- Phương pháp laser SKF TMEA2 (Bài 3): Sử dụng chùm tia laser và cảm biến PSD quang điện tử, chỉ cần quay trục $180^\circ$ qua 3 điểm đo ($9\text{h} \rightarrow 12\text{h} \rightarrow 3\text{h}$). Mạch điện tử tự động tính toán sai số và hiển thị trực tuyến độ dịch chuyển chân trước ($F_1$), chân sau ($F_2$) trên màn hình số LCD.
4. Quy tắc an toàn và kỹ thuật khi chêm lá căn dưới chân động cơ là gì?
Theo hướng dẫn kỹ thuật tại Bài 2 của giáo trình:
- Các tấm căn (can chêm) phải được làm sạch hoàn toàn bám bẩn, dầu mỡ.
- Vật liệu chế tạo lá căn phải có khả năng chống gỉ và không bị oxy hóa.
- Số lượng tấm căn lót dưới mỗi chân động cơ không được vượt quá 4 tấm để tránh hiện tượng đàn hồi lò xo gây mất ổn định chân máy.
- Bề mặt bệ đỡ và mặt dưới chân động cơ phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tiến hành siết bulông theo đường chéo.
5. Hệ thống tài liệu bổ trợ và điều kiện thực hành gồm những gì?
Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống giáo án điện tử, video hướng dẫn thao tác, phiếu hướng dẫn thực tập xưởng và danh mục tài liệu tham khảo kỹ thuật chuyên sâu từ các trường đại học trong nước (ĐH Hàng hải, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Bách Khoa TP.HCM) cùng các hãng công nghiệp quốc tế (SKF, Ontario Power Generation, Carver Pump Company). Về thiết bị thực hành, xưởng đào tạo trang bị các cụm bơm công nghiệp, bộ đồng hồ so đo sai lệch mặt đầu - mặt trụ và hệ thống thiết bị laser SKF TMEA2 hoàn chỉnh.
Kết luận
Giáo trình mô đun Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 2 (CK19MĐ06) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành chuẩn xác về kỹ thuật căn chỉnh đồng trục cho tổ hợp máy bơm - động cơ công nghiệp. Nội dung giáo trình xây dựng lộ trình đào tạo chặt chẽ: từ nhận diện bản chất các dạng sai lệch hình học (sai lệch khoảng cách, sai lệch góc, sai lệch hướng tâm), phương pháp cân chỉnh thủ công bằng đồng hồ so qua hệ thống công thức giải tích và biểu đồ micromet, đến kỹ thuật căn chỉnh số hóa bằng thiết bị quang học laser SKF TMEA2.
Để đạt hiệu quả thực hành cao nhất, người học cần tuân thủ lộ trình học tập kết hợp nghiên cứu lý thuyết cơ khí cơ sở, thực hiện đầy đủ các bài tập tình huống tính toán căn đệm và rèn luyện kỹ năng vận hành thiết bị đo kiểm tại xưởng thực hành chuyên môn hóa. Danh mục tài liệu tham khảo chuẩn mực đi kèm là cơ sở bổ trợ giá trị cho quá trình tự học và tra cứu kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị cơ khí trong thực tế công nghiệp.