mở đầu 2 những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 6 2 _ | những hư hỏng của động cơ Điezen Những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 13 3 _ | những hư hỏng của hệ thống truyền lực Những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 15 4ˆ Í những hư hỏng của hệ thống lái Những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 18 5 _ | những hư hỏng của hệ thống phanh.
«| Nite hu hong, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 115 những hư hỏng của hệ thống thủy lực Bai 1: BAI MO DAU 1.Sơ đồ động máy ii KOMATSU 1. Động cơ đốt trong (Động cơ diezen) 2. các bánh răng dẫn động bơm đầu thủy lực 3. Ly hợp chính (Ly hợp thủy lực) 4.
Các bánh răng dẫn động bơm dầu làm mát 5. Truyền lực trung tâm 8, Ly hợp lái 9. Truyền lực cuối cùng 11. Bánh sao chủ động.
Bánh dẫn hướng 1. Nguyên lý làm việc a, Máy đi thẳng: Người lái không tác động vào cần điều khiển cá hai! y hợp, bìa đều đóng Khi động cơ 1 đã làm việc ôn định người lái gai sé va ting ga. Dong luc từ động cơ 1 truyền qua ly hợp chính 3, hộp số 6 qua bộ truyền lực trung tâm 7qua ly hợp bìa 8 qua các cặp bánh răng của bộ truyền lực cuối cùng 10 làm hai bánh sao chủ động 11 đều quay guồng xích làm máy di chuyển thẳng. Muốn máy đi tiến hoặc lài người lái tác động vào tay điều khiên hộp số dé gai số tiến hoặc lùi.
Máy đi vòng: ‘Vong trái : Người lái kéo mở ly hợp bìa bên trái và đạp phanh bên trái. Toàn bộ nguồn động lực, truyền động xuống bộ truyền động. cuối cùng và bánh sao chủ động bên trái bị ngất. Trong khi động lực vẫn truyền đến bánh sao chủ động bên phải do vậy máy đi vòng về bên trái.
Khi vòng phải thì làm ngược lại c. Máy đang đi dừng lại người lái mở ly hợp bìa hai bên đạp phanh.Sơ đồ động máy xúc thũy lực bánh xích KOMATSU 2.Cấu tạo SƠ ĐỒ ĐỘNG MÁY XÚC THUỶ LỰC BÁNH XÍCH 9 1. Xi lanh, piston điều khiển gầu 2. Bộ giảm chấn mô tơ quay 11.
Xi lanh piston điều khiển tay gầu 3. Bơm chính trước (kiểu pít tông) __ 12. Hai xi lanh piston điều khiển cần 4. Trung tâm chia dầu thủy lực 5.
Bơm chính sau (Kiểu píton) 14. Van phân phối cho các xỉ lanh bộ.Bánh sao chủ động xích công tác 8. Bộ truyền động cuối l6. Van phân phối cho mô tơ di 9, 19.
Mô tơ di chuyển chuyên 2. Nguyên lý làm việc a. Chưa tác động vào cần điều khiển: Động cơ làm việc động lực được truyền qua bộ giảm chấn 2 dẫn động. cho các bơm dầu 3,4,5 làm việc hút dau từ thùng chứa, tạo áp suất cao đây vào tổng van phân phối 15,16 ra đường dẫn về thùng; b.
Điều khiển bộ công tác ~ Điều khiển cần + Nâng cần: Tác động vào tay điều khiển , van phân phối 15,16 mở cửa dầu đến phía dưới piston cua hai xi lanh 12 với áp suất cao đấy piston đi lên, cán piston dài ra, cần được nâng lên. Dầu phía trên piston 12 bị nén qua van phân phối 15,16 về thùng, + Hạ cần: Tác động vào tay điều khiển ngược lại, van phân phối 15,16 mở cửa dầu lên phía trên 12 đẩy piston đi xuống, cán piston ngắn lại, cần được hạ xuống, dầu phía dưới piston 12 bị nén qua van phân phối 15,16 về thùng + Cổ định cần: Thôi tác động vào tay điều khiển, van phân phối đóng cửa, trên và dưới piston trong hai xi lanh áp suất dầu bằng nhau, cần được cố định ~ Điều khiển tay gầu: + Co tay gầu: Tác động vào tay điều khiển, van phân phối 15,16 mở cửa dầu đến phía dưới 10 đẩy piston đi lên làm cán piston dai ra, tay gầu được co vào, dầu phía trên piston bị nén qua van phân phối về thùng + Duỗi tay gầu: Tác động vào tay điều khiển ngược lại, dầu qua van phân phối đến phía trên số 10 đẩy piston đi xuống, cánpiston ngắn lại, tay gầu được duỗi ra, dầu phía dưới piston bị nén qua van phân phố k + Cổ định tay gầu: Thị tác động vào cần điều khiển, van phân phối đóng cửa, trên và dưới piston áp suất bằng nhau, tay gầu được cố định; ~ Điều khiển gầu + Duỗi gầu: Tác động vào tay điều khiển, van phân phối 15,16 mở cửa dầu đến trên 11 đẩy piston đi xuống làm cán piston ngắn lại gầu được duỗi ra , dầu dưới 11 bị nén qua van phân phối về thùng + Co gầu: Tác động vào tay điều khienr ngược lại, van phân phối 15,16 mở cửa dầu dén dưới 11 đẩy piston đi lên làm cán piston dài ra, gầu được co lại, dầu trên 11 bị nén qua van phân phối về thùng; + Cố định gầu: Thôi tác động vào cần điều khiển, van phân phối đóng cửa, trên và dưới piston áp suất bằng nhau, gầu được cố định; ~ Điều khiến toa quay: + Quay toa sang phải: Tác động vào cần điều khiển, van phân phối 15,16 mở. cửa, dầu vào bên trái mô tơ 13, mô tơ quay tạo ra động lực qua hộp giảm tốc làm tăng mô men rồi truyền đến bánh răng chủ động và vành răng quay, toa quay phải + Quay toa sang trái: Tác động cần điều khiển ngược lại, nhờ van phân phối đảo chiều dòng dầu, vào ra mô tơ 13 nên toa được quay sang trái; + Cố định toa: Thôi tác động vào cần điều khiển, van phân phối đóng cửa dầu. hai bên trái phải của mô tơ được cố định nên áp suất bằng nhau toa được cố định; ~ Điều khiển máy di chuyển: (Hai bánh sao ở phía sau) + Di chuyển tiến thẳng: Đây hai tay điều khiển về phía trước thông qua van phân phối 15,16 để dầu đến mô tơ 9, 19 làm quay mô tơ tạo ra động lực truyền đến bộ truyền động cuối 8 và 17 đến các bánh sao chủ động 7 và 18 quay guồng xích, máy di chuyển tiến thẳng.
Dầu sau khi làm quay mô tơ qua van phân phối xi lùng; + Di chuyển lùi thẳng: Kéo hai tay điều khiển về sau thông qua van phân phối làm hai mô tơ quay theo chiều ngược lại; Ghỉ chú: ~ Đẩy kéo tay điều khiển ít máy di chuyển chậm. - Đẩy kéo tay điều khiển nhiều máy di chuyển nhanh ~ Tốc độ di chuyển phụ thuộc vào ga vả số rùa, thỏ + Cho máy rẽ: Muốn rẽ trái hoặc rẽ phải ta trả tay điều khienr tương ứng về vị trí trung gian ngất đòng dầu đến mô tơ bên đó BÀI 2: NHỮNG HƯ HỎNG NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC NHỮNG HƯ HỎNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIÊZN 1.Cơ cấu phân phối khí 1.Những hư hỏng chính của hệ thống 1.Hệ thống bôi trơn Kiểm tra mức đầu ở đáy động cơ. Dầu phải được bỗ xung kip thời dễ bd xung cho lượng dầu bị tồn thất, đảm bảo cho lượng dẫu luôn ở mức bình thường. Trên thước thăm dầu động cơ có hai vạch, vạch trên chỉ mức đầy vạch dưới chỉ mức thấp nhất, không để mức dầu thắp hơn nữa.
nếu đổ dẫu vượt vạch trên sẽ làm tăng lượng tiêu hao dầu nhờn và làm và làm tăng muội than đóng trên các chỉ tiết. Nếu lượng dầu ở đươi vạch thấp nhất sẽ làm cho động cơ bị nóng và có thể làm các gối đỡ, piston và xi lanh mau mòn. Vì thế cắm không được cho động cơ làm việc khi dầu ở dưới mức thấp nhất. Nguyên nhân hiện tượng hư hỏng Biện pháp khắc phục sửa chữa Áp suất đầu thấp.
- Không đủ dầu nhờn ở đáy động cơ - Đỗ đầu nhờn vào đáy động cơ Đến vạch trên của thước thăm. ~ Bình lọc ly tâm dầu nhờn bị tắc - Rửa ruột quay của bình lọc. ( bầu lọc dầu nhờn tắc) ( Thay bầu lọc dầu nhờn) ~ Áp kế dầu bị hỏng. ~ Kiểm tra áp kế, nếu cần, thay thế -Óng dẫn dầu từ bơm đến khối động ~ Xiết chặt các ốc.
bị lỏng mối nối ~ Lưới lọc dầu của bơm bi tắc - Rửa lưới lọc ~ Xu páp xả của bình lọc dầu bị kẹt ~ Rửa sạch xu páp xả nếu cần thì làm sạch các vết xước. ~ Dầu động cơ không đúng quy định - Thay dầu đúng quy định ~ Các gối đỡ trục khủy đã mòn - Kiểm tra khe hở, nếu cần thay bạc mới hoặc đưa đi sửa chữa ~ Các bánh răng của bơm đã mòn - Thay các chỉ tiết đã mòn 'Hệ thống bôi trơn không có áp suất ~ True bơm dẫu bỉ gãy ~ Thay trục __ Áp suất dầu quá cao = ng cơ đặc vì không đúng mã _ | - Thay dầu đúng mã hi hiệu ~ Dầu còn nguội ~ Hâm nóng động cơ đầy đủ ~ Lò xo xu páp xả quá căng. - Điều chỉnh lại xu páp xả ~ Lò xo xu pap giảm áp quá căng, - Điều chỉnh xu páp giảm áp trên bàn khảo nghiệm - Rãnh dẫn dầu xà về đáy động cơ bị _ | - Thông và rửa cho sạch tắc Nhiệt độ đầu quá cao. ~ Đồng hỗ nhiệt bị hỏng - Thay đồng hỗ ~ Động cơ quá nóng, ~ Kiểm tra khắc phục theo mục (động cơ quá nóng ) ~ Bình làm mát dâu bẩn ~ Tháo bình làm mát dầu ra rửa sạch bên ngoài và bên trong.
~ Xu páp nhiệt bị hỏng - - Dầu luân chuyên kém vì bơm yếu ~ Khắc phục như trường hợp áp suất hoặc dầu đặc dầu thấp hoặc cao quá Đầu nhờn bị tiêu hao nhiều ~ Dầu ở đáy động cơ cao quá mức ~ Xã dầu đến ngang mức vạch trên thước thăm dầu ~ Các xéc măng bị mòn - Thay các xéc măng ~ Độ trái xoanvà độ nón của xy lanh ~ Thay xy lanh. quá giới hạn cho phép. ~ Xéc măng không kín sát vào thành xỉ ~ Thay xéc măng, nếu cần thay cả xy lanh lanh ~ Khe hở giữa cần xu páp hút và ống. ~ Thay các chỉ tiết đã mòn dẫn hướng lớn ~ Dầu nhờn bị chảy ra ngoài - Phát hiện chỗ chảy dầu sửa cho hết chả) 3.Hệ thống làm mát Muốn cho hệ thống làm mát làm việc được bình thường cần phải: _ - Thường xuyên đỗ đầy nước vào hệ thống làm mát, nước dùng cho hệ thống làm mát phải là nước mềm, nước mmưa hoặc nước may hay nước giếng - Thùng đựng nước phải sạch.
đồ qua phễu có lưới lọc. Muốn lọc tốt nên đặt một tắm vải lên trên lưới của phếu ~ Đỗ nước vào bình làm mát đến mức ngang miệng thùng trên, và trong lúc làm việc mức nước không được hạ xuống dưới mặt của lỗ đồ nước quá 8 em.