Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Sử dụng dụng cụ, thiết bị cơ khí (Mã số: MĐ 12) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Chế tạo thiết bị cơ khí ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu được ban hành theo Quyết định số 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn (UBND Tỉnh Bình Định), do tác giả Trương Văn Nga (Khoa Cơ khí) chủ biên. Trong khung chương trình đào tạo tích hợp, mô đun MĐ 12 có tổng thời lượng 135 giờ, bao gồm 45 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra đánh giá. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học/mô đun điều kiện tiên quyết gồm: MH 05, MH 06, MH 07, MH 08 và MH 09.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Nêu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cầm tay và thiết bị gia công tạo phôi cơ khí.
  • Về kỹ năng: Lựa chọn đúng trang thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo; vận hành thành thạo các máy công cụ theo đúng trình tự kỹ thuật; bảo dưỡng, khắc phục được các hư hỏng thông thường của thiết bị.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống điện giật, vệ sinh công nghiệp và tác phong làm việc trong nhà xưởng.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình đào tạo tích hợp (kết hợp song song giữa bài giảng lý thuyết kỹ thuật và các bảng hướng dẫn thao tác thực hành từng bước), gắn kết trực tiếp với tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp và các bài tập ứng dụng thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 9 bài học chuyên đề, sắp xếp theo tiến trình công nghệ chế tạo cơ khí từ thao tác nguội cơ bản đến vận hành thiết bị tạo hình phôi:

  1. Bài 1: Sử dụng dụng cụ cầm tay (33 giờ - 9 LT, 23 TH, 1 KT): Cung cấp kiến thức về dụng cụ đo kiểm (thước lá, thước cặp đo ngoài/đo trong/đo sâu có độ chính xác $1/10$, $1/20$, $1/50$ đến $1/1000$, panme khoảng đo 25 mm, đồng hồ so); dụng cụ vạch dấu (bàn máp, khối V, compa, mũi vạch, cỡ vạch, búa, mũi đột); dụng cụ cắt gọt cầm tay (cưa tay, dũa rãnh/cung tròn/mang cá, kéo cắt kim loại với các góc cắt hình học $\alpha, \beta, \gamma$).
  2. Bài 2: Sử dụng máy cắt đột liên hợp (9 giờ - 3 LT, 6 TH): Trình bày cấu tạo, nguyên lý máy dập trục khuỷu, cơ cấu thanh truyền - con trượt, ly hợp, puly đai; quy trình gá phôi thép CT3, điều chỉnh cữ chặn và thao tác cắt đột liên tục/không liên tục.
  3. Bài 3: Sử dụng máy uốn tôn (máy lốc tôn) (12 giờ - 3 LT, 9 TH): Phân tích nguyên lý máy cuốn 3 trục đối xứng, 3 trục không đối xứng và máy 4 trục; phương pháp xác định bán kính uốn đàn hồi $r_0$ và mômen uốn $M = (k_1 + \frac{r_0}{R})W$.
  4. Bài 4: Sử dụng máy mài (18 giờ - 6 LT, 12 TH): Hướng dẫn kỹ thuật vận hành máy mài hai đá và máy mài cầm tay; quy tắc an toàn khoảng cách bệ tỳ ($\le 3\text{ mm}$), kính bảo vệ ($\le 10\text{ mm}$); kỹ thuật mài sửa dụng cụ (đục góc nêm $\beta$, mũi vạch $12 \div 15\text{ mm}$, mũi chấm dấu $30 \div 40^\circ$, mũi compa).
  5. Bài 5: Sử dụng máy khoan (18 giờ - 6 LT, 11 TH, 1 KT): Giới thiệu máy khoan bàn ($\le 12\text{ mm}$), máy khoan đứng K125 (công suất 2,8 kW, 9 cấp chạy dao $0,1 \div 0,81\text{ mm/vòng}$), máy khoan cần; bảng tiêu chuẩn côn Moóc từ số 0 đến số 6; phương pháp tháo lắp bằng áo côn, nêm tháo và đồ gá kẹp phôi.
  6. Bài 6: Sử dụng máy uốn ống (15 giờ - 6 LT, 9 TH): Cơ sở lý thuyết biến dạng kim loại khi uốn ống; quy trình uốn ống tròn $\varnothing 300\text{ mm}$.
  7. Bài 7: Sử dụng máy cưa (9 giờ - 3 LT, 6 TH): Cấu tạo, vận hành không tải, lựa chọn tốc độ cắt của máy cưa cần; bài tập cưa phôi thép tròn $\varnothing 100 \times 120\text{ mm}$.
  8. Bài 8: Sử dụng máy gập, nhấn (12 giờ - 6 LT, 6 TH): Nguyên lý làm việc, khả năng công nghệ của máy gập tôn; gia công nắn gập phễu miệng vuông đáy tròn.
  9. Bài 9: Sử dụng tời (9 giờ - 3 LT, 5 TH, 1 KT): Cấu tạo, nguyên lý truyền động tời quay tay phục vụ nâng chuyển vật nặng trong xưởng chế tạo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết đo lường và kiểm tra cơ khí: Nguyên lý đo cơ khí và điện tử, phương pháp xác định kích thước và dung sai bằng thước cặp, panme, bàn máp, khối V.
  • Động học và nguyên lý máy: Cơ chế chuyển động cơ học trong máy dập trục khuỷu, hệ thống truyền đai puly, cơ cấu bánh răng, cam lệch tâm và cơ cấu nâng tời.
  • Cơ sở biến dạng dẻo kim loại: Các thông số cơ tính của vật liệu (giới hạn chảy $\sigma_s$, môđun chống uốn $W$) áp dụng cho các nhóm thép kết cấu (CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6).
  • Tiêu chuẩn hóa công nghiệp: Hệ thống quy chuẩn đầu trục chính và chuôi dụng cụ theo tiêu chuẩn Côn Moóc (Morse Taper số $0 \div 6$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác việc gá đặt phôi trên bàn máy, cân chỉnh khe hở đá mài, lắp ráp bạc côn, căn chỉnh cữ chặn định vị, điều chỉnh góc nghiêng dụng cụ cắt.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích lực cắt khi khoan; tính toán công suất uốn tôn; đánh giá sai lệch hình học và nhận diện hư hỏng thiết bị.
  • Năng lực thực hành xưởng (Practical competencies): Vận hành độc lập các máy gia công tạo hình; thực hiện quy trình bảo dưỡng bôi trơn định kỳ; duy trì an toàn điện và an toàn cơ học trong môi trường công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp module hóa, trong đó cấu trúc mỗi bài học bao gồm hai phần tách biệt: Lý thuyết liên quan và Trình tự thực hiện. Tỷ lệ thời gian phân bổ nghiêng hẳn về thực hành (87 giờ thực hành / 45 giờ lý thuyết), bảo đảm người học rèn luyện kỹ năng thao tác trên máy thật sau khi tiếp thu lý thuyết.

Hệ thống bài tập thực hành được xây dựng theo các sản phẩm cơ khí điển hình:

  • Gia công phôi búa nguội, vạch dấu hình học kết hợp cung $R5$.
  • Cắt phôi hàn thép CT3 bằng máy dập trục khuỷu định vị theo cữ chặn.
  • Cuốn thân thùng chứa hình trụ đường kính $\varnothing 800\text{ mm}$ trên máy lốc tôn 3 trục.
  • Cưa phôi thép tròn $\varnothing 100 \times 120\text{ mm}$ trên máy cưa cần.
  • Uốn ống tròn $\varnothing 300\text{ mm}$ và gia công gập phễu miệng vuông đáy tròn.

Công tác đánh giá kết quả học tập được tiến hành liên tục:

  • Đánh giá thường xuyên: Thông qua hệ thống câu hỏi tự học và bài tập ứng dụng tại xưởng sau mỗi bài.
  • Đánh giá định kỳ: 3 bài kiểm tra định kỳ (1 giờ/bài) tại Bài 1, Bài 5 và Bài 9 để kiểm tra kỹ năng thao tác độc lập, độ chính xác kích thước chi tiết so với bản vẽ kỹ thuật.

Người học tự học bằng cách đối chiếu quy trình thao tác theo bảng hướng dẫn từng bước (từ chuẩn bị phôi, kiểm tra không tải, gá đặt, gia công đến vệ sinh máy) và trả lời hệ thống câu hỏi củng cố kiến thức cuối mỗi chương.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát khung chương trình quốc gia: Nội dung biên soạn đáp ứng khung chương trình Cao đẳng nghề Chế tạo thiết bị cơ khí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, đồng thời tích hợp khảo sát thực tế từ các doanh nghiệp cơ khí và cơ sở đào tạo chuyên ngành.
  • Số liệu kỹ thuật và bảng tra cứu tiêu chuẩn: Cung cấp dữ liệu chi tiết về kích thước Côn Moóc tiêu chuẩn ($D, d, l, L, b$) từ số 0 đến số 6; bảng hệ số tính toán mômen uốn ($k_1, k_0$) và giới hạn chảy $\sigma_s$ cho các mác thép từ CT1 đến CT6; thông số kỹ thuật vận hành máy khoan đứng K125.
  • Tính ứng dụng trong chuỗi sản xuất công nghiệp: Kiến thức mô đun gắn liền với quy trình tạo phôi cho kết cấu thép, thiết bị nâng hạ, đường ống áp lực và bồn bể chứa công nghiệp.
  • Tiêu chuẩn an toàn và bảo dưỡng chi tiết: Quy định cụ thể các ngưỡng an toàn kỹ thuật như: góc mài mòn của kéo cắt kim loại ($\alpha = 2 \div 3^\circ$), khe hở bệ tỳ đá mài ($\le 3\text{ mm}$), khe hở kính bảo hộ ($\le 10\text{ mm}$), thời gian kiểm tra chạy không tải ($1 \div 2$ phút), bôi trơn bánh răng trung gian và cam lệch tâm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Người học: Sinh viên hệ Cao đẳng và học sinh hệ Trung cấp ngành Chế tạo thiết bị cơ khí, Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Hàn và Kết cấu thép.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở bao gồm MH 05, MH 06, MH 07, MH 08, MH 09 (Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật, Vật liệu cơ khí).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài tập xưởng, lập phiếu hướng dẫn thực hành và xây dựng thang đo đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên và công nhân xưởng: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các thông số công nghệ, quy trình vận hành máy lốc tôn, máy dập, máy cưa cần, máy khoan đứng K125 và quy chuẩn an toàn lao động cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho người học trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Chế tạo thiết bị cơ khí, Công nghệ cơ khí, cùng đội ngũ kỹ thuật viên cần nắm vững kỹ thuật vận hành máy tạo phôi công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành 5 môn học cơ sở từ MH 05 đến MH 09, bao gồm đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, hiểu biết về vật liệu kim loại, kiến thức đo lường dung sai và an toàn kỹ thuật cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình về phương pháp trình bày là gì?

Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa tính toán thông số công nghệ (công thức mômen uốn, tốc độ cắt, góc mài) với quy trình thao tác chia theo từng bước rõ ràng (Bước 1 đến Bước N) kèm hình ảnh minh họa và cảnh báo an toàn cụ thể cho từng máy.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện hiệu quả qua giáo trình?

Người học cần nghiên cứu lý thuyết nguyên lý máy trước khi vào xưởng, tuân thủ đúng trình tự thao tác mẫu, giải quyết các câu hỏi củng cố kiến thức cuối bài và thực hành gia công chính xác theo kích thước bản vẽ phụ lục.

5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Phần sau của giáo trình tích hợp hệ thống bản vẽ kỹ thuật chi tiết tại mục Phụ lục (từ Phụ lục 2 đến Phụ lục 7) tương ứng với từng bài thực hành (gia công búa nguội, cắt phôi hàn, lốc thân thùng chứa $\varnothing 800\text{ mm}$, cưa phôi thép tròn $\varnothing 100 \times 120\text{ mm}$, uốn ống $\varnothing 300\text{ mm}$) và danh mục Tài liệu tham khảo chuyên ngành ở trang 94.


Kết luận

Giáo trình Sử dụng dụng cụ, thiết bị cơ khí (MĐ 12) là tài liệu đào tạo chuyên môn tích hợp, cung cấp toàn diện hệ thống lý thuyết kỹ thuật và quy trình vận hành máy tạo phôi, dụng cụ đo kiểm và thiết bị gia công cơ khí. Lộ trình giảng dạy 135 giờ dẫn dắt người học từ các thao tác nguội cơ bản (đo, vạch dấu, cưa, dũa, kéo) đến việc vận hành các thiết bị tạo hình công nghiệp (máy cắt đột trục khuỷu, máy lốc tôn 3-4 trục, máy khoan đứng K125, máy cưa cần, máy uốn ống, máy gập và tời). Việc kết hợp hệ thống bản vẽ thực hành tại phần phụ lục và tiêu chuẩn kỹ thuật giúp chuẩn hóa năng lực thực hành và tác phong công nghiệp cho người học ngành cơ khí chế tạo.