Giáo Trình Dung Sai Nghề Lắp Đặt, Vận Hành và Bảo Dưỡng Bơm Quạt Máy Nén Khí Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình dung sai nghề lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí trình độ cao đẳng năm 2020 tại trường cao đẳng dầu khí.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Chuyên ngành

Dung Sai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

4. CHƯƠNG 4: DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP CỦA CÁC MỐI GHÉP THÔNG DỤNG

5. CHƯƠNG 5: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG

6. CHƯƠNG 6: DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dung Sai Nghề Lắp Đặt Bơm Quạt Máy Nén Khí 2020

Giáo trình Dung sai nghề lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí 2020 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên ngành cơ khí. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về dung sai mà còn áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Tài liệu này được phát hành bởi Trường Cao Đẳng Dầu Khí, đáp ứng nhu cầu đào tạo trong ngành dầu khí.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Dung sai lắp đặt

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về tiêu chuẩn dung sai lắp ghép, giúp họ hiểu rõ các ký hiệu và quy ước trong bản vẽ kỹ thuật.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình được áp dụng cho sinh viên cao đẳng nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, giúp họ nắm vững kiến thức về dung sai và lắp ghép.

II. Vấn đề và thách thức trong lắp đặt bơm quạt máy nén khí

Trong quá trình lắp đặt bơm quạt máy nén khí, việc đảm bảo dung sai là rất quan trọng. Các vấn đề như sai lệch kích thước, không đồng nhất trong lắp ghép có thể dẫn đến hỏng hóc thiết bị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn gây tốn kém chi phí sửa chữa.

2.1. Sai lệch kích thước và ảnh hưởng đến hiệu suất

Sai lệch kích thước có thể làm giảm hiệu suất hoạt động của bơm quạt, dẫn đến tiêu tốn năng lượng và giảm tuổi thọ thiết bị.

2.2. Thách thức trong việc bảo trì và sửa chữa

Việc bảo trì và sửa chữa thiết bị gặp khó khăn khi các chi tiết không đạt tiêu chuẩn dung sai, gây khó khăn trong việc thay thế và lắp ghép.

III. Phương pháp lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí hiệu quả

Để lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp chính xác và khoa học. Việc sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác và tuân thủ các tiêu chuẩn dung sai là rất cần thiết.

3.1. Các dụng cụ đo lường cần thiết

Sử dụng thước cặp, panme và đồng hồ so để đo kích thước và kiểm tra độ chính xác của các chi tiết trong quá trình lắp đặt.

3.2. Quy trình lắp đặt chuẩn

Thực hiện quy trình lắp đặt theo các bước đã được quy định, đảm bảo các chi tiết lắp ghép đạt tiêu chuẩn dung sai.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành cơ khí

Giáo trình Dung sai lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư trong ngành cơ khí. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.

4.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Áp dụng các tiêu chuẩn dung sai trong lắp ghép giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu lỗi trong sản xuất.

4.2. Tăng cường hiệu quả sản xuất

Việc hiểu rõ về dung sai và lắp ghép giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó tăng cường hiệu quả làm việc của thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Dung sai

Giáo trình Dung sai lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí 2020 là tài liệu quan trọng cho sinh viên và kỹ sư trong ngành cơ khí. Tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cải tiến và bổ sung nội dung mới để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tiễn.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành cơ khí, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

16/07/2025
Giáo trình dung sai nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng trong cơ khí.1 Bản chất của tính đổi lẫn chức năng. - Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau. Trong chế tạo cũng như trong sửa chữa máy, người ta mong muốn các chi tiết cùng loại có khả năng đổi lẫn được cho nhau, nghĩa là khi cần thay thế nhau , không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối ghép. - Tính chất đó của chi tiết gọi là tính đổi lẫn.

Vậy tính đổi lẫn của một loại chi tiết là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã qui định. - Người ta phân biệt tính đổi lẫn hoàn toàn và đổi lẫn không hoàn toàn. Cụ thể trong một loạt chi tiết cùng loại nếu các chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì loạt chi tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn. Nếu một trong số các chi tiết ấy không đổi lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn.

- Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước hoặc chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép. Phạm vi cho phép đó gọi là dung sai. Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính đổi lẫn, tùy theo độ lớn của dung sai qui định mà chi tiết đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn hay đổi lẫn không hoàn toàn. - Đổi lẫn hoàn toàn đòi hỏi các chi tiết phải có độ chính xác cao do đó giá thành sản phẩm cao.

Đối với các chi tiết tiêu chuẩn, các chi tiết dự trữ thay thế, thường được chế tạo có tính đổi lẫn hoàn toàn. Trang 13/93 - Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chi tiết chế tạo với dung sai lớn hơn, thường thực hiện với các công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy.2 Vai trò của tính đổi lẫn chức năng. Tính đổi lẫn của chi tiết có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất. Cụ thể: - Trong thiết kế: Làm giảm nhẹ công việc của người thiết kế, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy.

- Trong chế tạo: Tính đổi lẫn của chi tiết là tiền đề về kỹ thuật cho việc hợp tác sản xuất giữa các nhà máy. Làm đơn giản hóa và tạo điều kiện cho viêc tự động hóa qui trình lắp ráp - Trong sử dụng: Hạn chế giờ chết của máy do việc chờ chế tạo chi tiết bị hỏng để thay thế, do đó làm tăng hiệu suất của máy 1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai. Kích thước - Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được lựa chọn. - Trong công nghệ chế tạo cơ khí đơn vị đo thường dùng là milimet (mm) và thống nhất qui ước trên các bản vẽ không cần ghi chữ (mm) 1.4 Kích thước danh nghĩa.

- Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chi tiết sau khi đã tính toán về độ bền, độ cứng vững và lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn. - Ví dụ: Một trục sau khi tính toán độ bền có kích thước là 24,65. Ta lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn là 25. Vậy 25 là kích thước danh nghĩa của chi tiết.

- Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định kích thước giới hạn và tính sai lệch. - Kích thước danh nghĩa của lỗ ký hiệu là D, của trục ký hiệu là d Trang 14/93 1.5 Kích thước thực. - Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chi tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thể đạt được. - Ký hiệu: Dt là kích thước thực của chi tiết lỗ dt là kích thước thực của chi tiết trục - Trong quá trình gia công không bao giờ đạt được kích thước hoàn toàn đúng với kích thước tính toán thiết kế.

Độ sai số kích thước thực với kích thước thiết kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố : máy, dụng cụ cắt, đồ gá, dụng cụ đo, tay nghề công nhân.6 Kích thước giới hạn. - Khi gia công bất kỳ một kích thước nào của chi tiết nào đó ta cần qui thành một phạm vi cho phép sai số chế tạo của kích thước đó. Phạm vi cho phép được giới hạn bởi hai kích thước qui định gọi là kích thước giới hạn. - Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chi tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó.

- Ký hiệu: Dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết lỗ. Dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ. dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục. dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết trục.

- Như vậy chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước của nó thỏa mãn điều kiện sau: dmin  dt  dmax. Dmin  Dt  Dmax Hình 1. 1 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn hạn.7 Sai lệch giới hạn. Sai lệch giới hạnHình là sai 1.

2lệch củabiểu Sơ đồ cácdiễn kích thước kích thướcgiới giới hạn so với kích thước hạn. Sai lệch giới hạn gồm: Trang 15/93 - Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên ký hiệu là es hoặc ES. 3 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn.

- Trong đó: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục: es = dmax – d Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ: ES = Dmax – D - Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn dưới ký hiệu là ei hoặc EI. Trong đó: Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết trục: ei = dmin – d Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết lỗ: EI = Dmin – D - Chú ý: Do kích thước giới hạn có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa, nên sai lệch giới hạn có thể dương, âm, hoặc bằng 0. + Sai lệch giới hạn có giá trị dương ( > 0 )khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa.

+ Sai lệch giới hạn bằng không ( = 0 ) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa. + Sai lệch giới hạn có giá trị âm ( < 0 )khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa. - Từ các công thức ở trên ta có thể tính được dung sai của chi tiết như sau: Dung sai của chi tiết trục: Td = dmax - dmin (1) mà: es = dmax – d suy ra dmax = d + es ei = dmin – d suy ra dmin = d + ei thay vào (1) ta có: Td = (d + es) – (d + ei) = d + es – d – ei = es – ei vậy Td = es – ei Tương tự ta cũng có dung sai của chi tiết lỗ TD = ES – EI “Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.” Trang 16/93 Td = dmax - dmin = es – ei TD = Dmax - Dmin = ES - EI - Ví dụ 3: Một chi tiết trục có kích thước danh nghĩa d = 50mm, kích thước giới hạn lớn nhất dmax = 50,055 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất d min = 49,985mm. Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai của trục.

Giải: Theo công thức ta có sai lệch giới hạn trên của trục: es = dmax – d = 50,055 – 50 = 0,055 mm Theo công thức ta có sai lệch giới hạn duới của trục: ei = dmin – d = 49,985 – 50 = - 0,015mm Trị số dung sai của trục: Td = es – ei =0,055 – (-0,015) = 0,070mm. Trên bản vẽ thường không ghi kích thước giới hạn lớn nhất, kích thước giới hạn nhỏ nhất mà ghi kích thước danh nghĩa kèm theo các sai lệch giới hạn. Trong ví dụ trên kích thước gia công của chi tiết trục được ghi trên bản vẽ là : 50 +−00,,055 015 Như vậy nghĩa là + Kích thước danh nghĩa của chi tiết là 50mm + Sai lệch giới hạn trên là + 0,055 + Sai lệch giới hạn dưới là - 0,015 1. - Khi gia công, kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn.

Phạm vi sai cho phép đó của chi tiết gọi là dung sai - Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất. - Ký hiệu là T và được tính theo công thức sau: TD = Dmax - Dmin Td = dmax - dmin - Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất, vì vậy dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T > 0). Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp và ngược lại. - Ví dụ 1: Trang 17/93 Một chi tiết có kích thước giới hạn lớn nhất d max = 35,025 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất dmin = 35mm.

Tính dung sai của chi tiết đó. Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 35,015 thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = dmax - dmin = 35,025 – 35 = 0,025mm Chi tiết gia công đo được d = 35,015mm – đây là kích thước thực của chi tiết. Ta biết chi tiết gia công đạt yêu cầu khi thỏa mãn điều kiện: d min  dt  dmax. vậy chi tiết đạt yêu cầu.

- Ví dụ 2: Một chi tiết lỗ có kích thước danh nghĩa D = 50,00mm, kích thước giới hạn lớn nhất Dmax = 50,050 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất D min = 50,030mm. Tính dung sai của chi tiết đó. Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 50,00mm thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = Dmax - Dmin = 50,050 – 50,030 = 0,020mm Chi tiết gia công đo được D = 50,00mm – đây là kích thước thực của chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Dung Sai Nghề Lắp Đặt và Bảo Dưỡng Bơm Quạt Máy Nén Khí 2020 là một tài liệu quan trọng dành cho những ai đang theo học hoặc làm việc trong lĩnh vực lắp đặt và bảo trì các thiết bị công nghiệp như bơm, quạt và máy nén khí. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao về dung sai, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì hiệu quả.

Đặc biệt, tài liệu không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn tạo điều kiện cho người học áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình hơn nữa, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình autocad nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí trình độ cao đẳng, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế và lập trình trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, Giáo trình gia công cắt gọt kim loại 1 nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức về gia công kim loại, một phần không thể thiếu trong quá trình lắp đặt và bảo trì. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Giáo trình gia công nguội cơ bản nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí cao đẳng để nắm vững các kỹ thuật gia công cơ bản, hỗ trợ cho công việc của bạn.

Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này và nâng cao trình độ chuyên môn của mình.