THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH VẬT LIỆU CƠ KHÍ


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Vật liệu cơ khí (Mã mô đun: CK19MH04) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc hệ thống chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng, được ban hành chính thức theo Quyết định số 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do tập thể tác giả gồm ThS. Lê Anh Dũng (Chủ biên), Trần Kim Khánh và Đỗ Văn Thọ biên soạn với quy mô 82 trang văn bản lưu hành nội bộ.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo tổng thể gồm 108 tín chỉ (2565 giờ), môn học Vật liệu cơ khí có thời lượng 3 tín chỉ (tổng cộng 45 giờ học, gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra). Về mặt vị trí, môn học được xếp vào nhóm kỹ thuật cơ sở (Nhóm II.1), bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương và môn cơ sở ban đầu (Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật), đồng thời học trước các mô đun chuyên môn nghề thực hành như Gia công nguội, Tiện, Phay, Bào, Mài, Gia công CNC và Hàn.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Trình bày bản chất cơ lý tính, cấu tạo mạng tinh thể của kim loại - hợp kim; nguyên lý thử nghiệm cơ tính; cấu chức tổ chức của giản đồ trạng thái Sắt - Các bon ($Fe-C$); quy trình công nghệ nhiệt luyện, hóa nhiệt luyện; thành phần, ký hiệu mác kim loại đen, kim loại màu và vật liệu phi kim.
  • Kỹ năng (B1): Nhận diện, giải mã hệ thống ký hiệu mác thép, gang, hợp kim màu theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế (GOST, SAE/AISI); lựa chọn vật liệu và phương pháp nhiệt luyện thích ứng với điều kiện tải trọng thực tế của chi tiết gia công.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành kỷ luật lao động, ý thức an toàn công nghiệp và tính chính xác trong môi trường sản xuất cơ khí.

Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở cách tiếp cận quy chuẩn hóa mác vật liệu: gắn kết lý thuyết tổ chức pha với các mác vật liệu thực tế theo TCVN 1765-75 và đối chiếu trực tiếp với hệ tiêu chuẩn Liên Xô (Nga) phổ dụng trong công nghiệp cơ khí trong nước.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 5 chương với sự phân bổ thời lượng và logic nối tiếp chặt chẽ từ bản chất vi mô đến vật liệu ứng dụng:

  • Chương 1: Khái niệm cơ bản về kim loại và hợp kim (9 giờ): Phân tích 4 nhóm tính chất cơ bản (cơ tính, lý tính, hóa tính, tính công nghệ). Mô tả mạng tinh thể lập phương thể tâm, lập phương diện tâm, lục phương dày đặc; sự chuyển biến thù hình của Sắt ($Fe_\alpha, Fe_\beta, Fe_\gamma, Fe_\delta$); cơ chế kết tinh từ pha lỏng; phân loại tổ chức hợp kim (dung dịch đặc xen kẽ/thay thế, hợp chất hóa học, hỗn hợp cơ học); hệ thống phương pháp thử nghiệm cơ tính phá hủy và không phá hủy.
  • Chương 2: Hợp kim Sắt - Các bon (18 giờ): Chiếm dung lượng lớn nhất; tập trung giải mã giản đồ trạng thái pha $Fe-C$ (các điểm tới hạn $A_1, A_3, A_{cm}$, các pha và tổ chức Xêmentit, Ostenit, Ferit, Peclit, Leđeburit); đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố $C, Si, Mn, P, S$ và các chất khí; phân loại và tra cứu mác thép cacbon, gang (gang xám, gang cầu, gang dẻo, gang trắng); hệ thống thép hợp kim kết cấu, dụng cụ, làm khuôn, thép không gỉ, thép bền nhiệt và vật liệu hợp kim cứng thiêu kết.
  • Chương 3: Nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện (5 giờ): Trình bày cơ sở chuyển biến pha khi nung nóng và làm nguội thép; các phương pháp ủ, thường hóa, tôi và ram; các công nghệ hóa nhiệt luyện bề mặt như thấm cacbon (thùng thấm), thấm nitơ, thấm cacbon - nitơ nhằm cải thiện cơ tính bề mặt chi tiết.
  • Chương 4: Kim loại màu và hợp kim màu (7 giờ): Khái quát đặc tính, cấu trúc và giản đồ trạng thái hệ hợp kim nhôm ($Al$), đồng ($Cu$ và các hợp kim latông, brông) cùng một số kim loại màu chuyên dụng khác.
  • Chương 5: Vật liệu phi kim loại (6 giờ): Khái niệm, phân loại và phạm vi sử dụng của chất dẻo công nghiệp (nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn), cao su và vật liệu composite.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống nền tảng kim loại học và luyện kim vật lý dựa trên các quy luật:

  • Cấu trúc mạng tinh thể: Ba dạng ô cơ bản gồm mạng lập phương thể tâm (BCC: $Fe_\alpha, Cr, W, Mo, V$), lập phương diện tâm (FCC: $Fe_\gamma, Cu, Ni, Pb, Ag$), lục phương dày đặc (HCP: $Zn, Mg$). Sự biến đổi thù hình của Sắt theo thang nhiệt độ: $Fe_\delta$ (mạng BCC, nhiệt độ nóng chảy $1539^\circ\text{C}$ đến $1392^\circ\text{C}$) $\rightarrow Fe_\gamma$ (mạng FCC, từ $1392^\circ\text{C}$ đến $911^\circ\text{C}$) $\rightarrow Fe_\alpha$ (mạng BCC, dưới $911^\circ\text{C}$, mất từ tính trên $768^\circ\text{C}$).
  • Giản đồ pha $Fe-C$: Xác định ranh giới pha giữa thép ($C \le 2,14%$) và gang ($2,14% < C \le 6,67%$). Mô tả các tổ chức pha:
    • Ferit ($\alpha$): Dung dịch đặc xen kẽ của $C$ trong $Fe_\alpha$, độ hòa tan $C$ tối đa $0,02%$ ở $727^\circ\text{C}$, độ cứng thấp (80–100 HB), dẻo mềm.
    • Ostenit ($\gamma$): Dung dịch đặc xen kẽ của $C$ trong $Fe_\gamma$, hòa tan tối đa $2,14% C$ ở $1147^\circ\text{C}$ và $0,8% C$ ở $727^\circ\text{C}$.
    • Xêmentit ($Fe_3C$): Hợp chất hóa học chứa $6,67% C$, độ cứng đạt 760–800 HB, giòn.
    • Peclit: Hỗn hợp cơ học cùng tích $(\alpha + Fe_3C)$ tại điểm $S$ ($0,8% C$, $727^\circ\text{C}$).
    • Leđeburit: Hỗn hợp cơ học cùng tinh $(\gamma + Fe_3C)$ hình thành ở $1147^\circ\text{C}$ chứa $4,43% C$, độ cứng 700 HB.
  • Phương pháp xác định cơ tính: Thiết lập các công thức chuẩn:
    • Giới hạn bền kéo: $\sigma_b = \frac{P_{max}}{F_0}\ (\text{N/mm}^2)$.
    • Độ cứng Brinell: $HB = \frac{P}{F}\ (\text{N/mm}^2)$, đo mẫu vật liệu dưới $450\ \text{HB}$ với tải trọng $P = 30D^2$ cho thép/gang và $P = 10D^2$ cho đồng.
    • Độ cứng Rockwell: Thang A (mũi kim cương, tải $60\ \text{kg}$, đo $HRA > 70$), Thang B (viên bi thép $\phi 1,587\ \text{mm}$, tải $100\ \text{kg}$, đo $25–100\ HRB$), Thang C (mũi nón kim cương góc $120^\circ$, tải $150\ \text{kg}$, đo $20–67\ HRC$). Mỗi đơn vị $HR$ tương ứng $0,002\ \text{mm}$ độ lún.
    • Độ cứng Vickers: Dùng mũi chóp kim cương $136^\circ$ với công thức $HV = 1,8544 \frac{P}{d^2}\ (\text{kG/mm}^2)$.
    • Độ dai va đập: Thử nghiệm trên mẫu Charpy ($10 \times 10 \times 55\ \text{mm}$) hoặc Izod ($10 \times 10 \times 75\ \text{mm}$ rãnh chữ V sâu $2\ \text{mm}$): $a_k = \frac{A}{F}\ (\text{Nm/m}^2)$.

Kỹ năng phát triển

Nội dung giáo trình trang bị cho người học 3 nhóm năng lực thực thi chuyên môn:

  1. Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, nhận diện chính xác mác vật liệu kim loại đen, kim loại màu theo các bộ tiêu chuẩn:
    • Thép cacbon thông dụng TCVN 1765-75: Nhóm A (chỉ tiêu cơ tính: CT38), Nhóm B (thành phần hóa học: BCT31), Nhóm C (cả cơ tính và hóa tính: CCT31).
    • Thép kết cấu chất lượng tốt: Ký hiệu chữ C kèm hàm lượng $C$ theo phần vạn (C45 có $0,45% C$).
    • Thép dụng cụ: Ký hiệu CD kèm hàm lượng $C$ theo phần vạn/phần nghìn (CD80A tương đương Y8A của Liên Xô).
    • Gang: Gang xám ($GX15-32, GX24-44$), gang cầu ($GC45-15, GC60-2$), gang dẻo ($GZ33-8, GZ60-3$).
    • Thép hợp kim theo TCVN (15Cr, 12Cr2Ni3, 90CrSi, OLCr1) và tiêu chuẩn GOST Liên Xô ($40X, 25XM, 9XC, 30X3, 12XH3A$) cùng chuẩn SAE/AISI (hệ 4 chữ số như SAE 2115).
  2. Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích ảnh hưởng của từng nguyên tố hợp kim hóa ($Cr$ tăng độ cứng/chống ăn mòn; $Ni$ tăng độ dai va đập; $W, Mo$ tăng độ cứng nóng và tạo cacbit; $Si, Mn$ tăng đàn hồi và khử oxy) cũng như tác hại gây giòn nóng của $S$ và giòn nguội của $P$.
  3. Năng lực ứng dụng thực hành (Practical competencies): Vận dụng kiến thức để lựa chọn mác phôi thép, gang phù hợp với công nghệ gia công cắt gọt, chế độ bôi trơn làm nguội và điều kiện vận hành chi tiết trong thiết bị cơ khí và công trình dầu khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng quy trình sư phạm theo mô hình giáo dục nghề nghiệp tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý và giải quyết bài toán kỹ thuật thực tế:

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên sử dụng phương pháp diễn giảng ngắn, dạy học theo vấn đề, hướng dẫn học viên nghiên cứu tài liệu kết hợp hình ảnh sơ đồ máy kéo nén, biểu đồ quan hệ lực kéo - biến dạng, sơ đồ lò nhiệt luyện và thùng thấm cacbon.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies & exercises): Người học thực hiện bài tập tra cứu mác vật liệu, phân tích cơ tính qua các bài toán mẫu thử kéo, đo độ cứng Brinell/Rockwell, cũng như xử lý tình huống chọn vật liệu cho từng chi tiết cụ thể (trục cán, bánh răng, xylanh máy nén, dao tiện, khuôn dập).
  • Phương pháp và trọng số đánh giá: Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH). Cấu trúc điểm tích lũy môn học gồm:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 01 cột điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, hình thức hỏi miệng/trắc nghiệm/viết sau 15 giờ học) và 01 cột điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, hình thức tự luận/trắc nghiệm/báo cáo sau 30 giờ).
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Thực hiện sau 45 giờ bằng hình thức viết tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan hoặc thực hành nhận diện.
    • Điểm tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
  • Quy định tự học và chuyên cần: Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp; tổ chức làm việc nhóm từ 4 đến 6 người để thảo luận chuyên đề; bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết phải học lại môn học).

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung cuốn giáo trình năm 2020 của Trường Cao đẳng Dầu khí thể hiện các khía cạnh chuẩn hóa kỹ thuật và thực tiễn sản xuất:

  • Tích hợp thực tiễn sản xuất cơ khí: Giáo trình phản ánh trực tiếp nhu cầu gia công vật liệu tại các nhà xưởng cơ khí chế tạo và bảo dưỡng thiết bị khoan, khai thác, chế biến dầu khí. Việc phân loại gang, thép không dừng ở lý thuyết hàn lâm mà gắn liền với tính công nghệ gia công (tính cắt gọt, tính đúc, tính hàn, tính rèn dập và độ biến dạng khi nhiệt luyện).
  • Hệ thống hóa song song các tiêu chuẩn vật liệu: Giáo trình cập nhật đồng thời hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN và hệ thống tiêu chuẩn Liên Xô (GOST) – vốn là hai hệ tiêu chuẩn nền tảng đang vận hành đồng thời trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp tại Việt Nam. Đồng thời, giáo trình giới thiệu hệ thống ký hiệu phân loại thép 4 chữ số của SAE, AISI, ASTM (Hoa Kỳ), giúp người học mở rộng khả năng tiếp cận vật tư từ các nước phương Tây.
  • Cập nhật chuyên sâu các nhóm vật liệu tiên tiến:
    • Hợp kim cứng: Giới thiệu công nghệ luyện kim bột ép thiêu kết ở $1500^\circ\text{C}$ giữa bột cacbit kim loại ($WC, TiC, TaC$) và chất kết dính Coban ($Co$), cho độ cứng tự nhiên 85–92 HRC và khả năng chịu nhiệt tới $1000^\circ\text{C}$.
    • Thép gió và thép dụng cụ năng suất cao: Phân tích hàm lượng hợp kim cao ($8,5–9% W, 3,8–4,6% Cr, 5–10% Co, 1–5% V$) nâng tốc độ cắt lên 25–35 m/phút, tăng năng suất gấp 8–12 lần so với thép cacbon dụng cụ thông thường.
    • Thép hợp kim đặc biệt: Bổ sung nhóm thép Peclit/Ostenit bền nhiệt ($12CrMo, 10Cr18Ni12$), thép không gỉ ($12Cr18Ni9Ti$), hợp kim dãn nở đặc biệt Invar (35–37% Ni) và vật liệu composite.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites) Mục đích & Phương thức sử dụng
Sinh viên Cao đẳng nghề (Cắt gọt kim loại, Sửa chữa cơ khí, Vận hành thiết bị dầu khí) Hoàn thành các môn đại cương (Toán, Lý, Tin học, Tiếng Anh) và môn cơ sở (Vẽ kỹ thuật 1 & 2, Cơ kỹ thuật). Tài liệu học tập bắt buộc cho môn học CK19MH04; hình thành kiến thức nền tảng để học tiếp các mô đun thực hành tiện, phay, bào, mài, CNC và làm khóa luận tốt nghiệp.
Học viên Trung cấp nghề (Cơ khí chế tạo, Hàn, Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí) Kiến thức văn hóa THPT/THCS, vẽ kỹ thuật đại cương. Tài liệu tham khảo theo chuyên đề để nhận diện mác vật liệu gia công và lựa chọn que hàn, chế độ nhiệt luyện phôi.
Giảng viên chuyên ngành Trình độ chuyên môn cơ khí/luyện kim, nắm vững quy chế Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH. Sử dụng làm giáo trình khung để thiết kế đề cương bài giảng, xây dựng phiếu học tập, phân công thảo luận nhóm và biên soạn ngân hàng đề thi chuẩn hóa.
Kỹ thuật viên, thợ cơ khí tại xí nghiệp Có kinh nghiệm thực tế gia công cắt gọt hoặc nhiệt luyện kim loại. Sổ tay kỹ thuật tra cứu nhanh tính chất, độ cứng, thành phần hóa học và mác tương đương của thép, gang, hợp kim cứng và kim loại màu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp các ngành kỹ thuật: Cắt gọt kim loại, Sửa chữa cơ khí, Cơ khí chế tạo, Công nghệ Hàn, cũng như học viên chuyên ngành Vận hành thiết bị khoan khai thác và Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho cán bộ kỹ thuật xưởng cần hệ thống hóa kiến thức vật liệu chế tạo máy.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các môn học chung (Vật lý, Hóa học đại cương, Tin học cơ bản) và các môn học kỹ thuật cơ sở tiên quyết bao gồm Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), Vẽ kỹ thuật 2 (CK19MH02) và Cơ kỹ thuật (CK19MH03) để có khả năng đọc bản vẽ chi tiết và hiểu các khái niệm ứng suất, biến dạng cơ học.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tập trung sâu vào tính công nghệ và khả năng ứng dụng thực tế trong phân xưởng cơ khí: tích hợp hệ thống ký hiệu mác vật liệu đối chiếu trực tiếp giữa TCVN, GOST (Nga) và SAE/AISI (Mỹ); giản lược các lý thuyết luyện kim hàn lâm, đi thẳng vào mối liên hệ giữa tổ chức pha trên giản đồ $Fe-C$ với cơ tính thực tế (giới hạn bền kéo, độ cứng $HB/HRC/HV$, độ dai va đập $a_k$) và khả năng cắt gọt của vật liệu.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần:

  • Nghiên cứu trước nội dung từng chương theo mục tiêu kiến thức (A1–A5) và kỹ năng (B1–B5).
  • Tự vẽ lại giản đồ trạng thái pha $Fe-C$, xác định các đường cùng tinh, cùng tích và các điểm tới hạn ($A_1, A_3, A_{cm}$).
  • Luyện tập kỹ năng tra cứu và giải mã thông số của ít nhất 30 mác thép, gang, hợp kim màu thông dụng.
  • Tham gia đầy đủ các buổi làm việc nhóm (4–6 người) để giải quyết các bài tập tình huống lựa chọn vật liệu.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình kế thừa và định hướng người học tham khảo 4 tài liệu bổ trợ chính:

  1. Vật liệu cơ khí – Trần Mão, Phạm Đình Sùng (NXB Giáo dục, 1998).
  2. Vật liệu phi kim loại – Hoàng Trọng Bá (NXB Giáo dục, 2007).
  3. Vật liệu Composite – Nguyễn Hoa Thịnh, Nguyễn Đình Đức (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002).
  4. Vật liệu & công nghệ kim loại – Hoàng Tùng (NXB Giáo dục, 2005).

Kết luận

Giáo trình Vật liệu cơ khí (CK19MH04) của Trường Cao đẳng Dầu khí đóng vai trò là học liệu kỹ thuật cơ sở định hình nền tảng lý thuyết và thực nghiệm về vật liệu kỹ thuật cho nghề Cắt gọt kim loại. Tài liệu cung cấp hệ thống dữ liệu chuẩn xác về cấu trúc tinh thể, giản đồ trạng thái pha $Fe-C$, phương pháp đánh giá cơ tính, công nghệ nhiệt luyện và bảng phân loại chi tiết các dòng kim loại, hợp kim và vật liệu phi kim.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết kim loại học đại cương ở Chương 1, làm chủ giản đồ pha $Fe-C$ và công nghệ nhiệt luyện ở Chương 2 và Chương 3, mở rộng sang kim loại màu và vật liệu phi kim ở Chương 4 và Chương 5, trước khi vận dụng kiến thức vật liệu vào các mô đun thực hành gia công chuyên sâu (Gia công trên máy tiện, phay, mài, gia công CNC), thực tập sản xuất tại doanh nghiệp và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.