Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất và Vận Hành Mới Nhất Tại Đại Học Tài Chính Marketing

Khám phá giáo trình quản trị sản xuất và vận hành mới nhất tại Đại học Tài chính Marketing, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản Trị Sản Xuất và Vận Hành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
162
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.2. MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.2.1. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG

1.2.2. MỤC TIÊU HIỆU NĂNG

1.2.3. MỤC TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

1.2.4. MỤC TIÊU LINH HOẠT VÀ THÍCH ỨNG NHANH

1.3. CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.3.1. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT (PRODUCTION SYSTEM FUNCTIONS)

1.3.2. CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.4. LOẠI HÌNH SẢN XUẤT

1.4.1. PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT

1.4.2. PHÂN LOẠI THEO MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

1.4.3. PHÂN LOẠI THEO TÍNH TỰ CHỦ CỦA DOANH NGHIỆP VỀ SẢN PHẨM

1.4.4. PHÂN LOẠI THEO SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TÍNH CHẤT LẬP LẠI

1.4.5. PHÂN LOẠI THEO VỊ TRÍ CỦA SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.5. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SẢN XUẤT HIỆN NAY

2. CHƯƠNG 2: CÁC KHÍA CẠNH CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT

2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT

2.1.1. Khái niệm kỹ thuật

2.1.2. Phân biệt kỹ thuật và công nghệ

2.1.3. Vai trò của kỹ thuật công nghệ trong sản xuất

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Mới Nhất

Giáo trình quản trị sản xuất là tài liệu quan trọng giúp sinh viên và các nhà quản lý hiểu rõ về quy trình sản xuất và vận hành trong doanh nghiệp. Nội dung giáo trình thường bao gồm các khái niệm cơ bản, phương pháp quản lý, và các công cụ hỗ trợ trong quản trị sản xuất. Việc nắm vững giáo trình này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Sản Xuất

Quản trị sản xuất là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất nhằm đạt được mục tiêu về chất lượng, chi phí và thời gian. Điều này bao gồm việc ra quyết định về sản phẩm, công nghệ, và quy trình sản xuất.

1.2. Vai Trò Của Giáo Trình Trong Quản Trị Sản Xuất

Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị sản xuất, giúp người học hiểu rõ các khái niệm, phương pháp và công cụ cần thiết để quản lý hiệu quả quy trình sản xuất trong doanh nghiệp.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Sản Xuất Hiện Nay

Quản trị sản xuất hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường, yêu cầu về chất lượng ngày càng cao, và áp lực giảm chi phí. Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt và thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này để duy trì vị thế cạnh tranh.

2.1. Biến Động Thị Trường

Sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường yêu cầu doanh nghiệp phải có khả năng dự báo và điều chỉnh sản xuất kịp thời. Việc này đòi hỏi một hệ thống quản lý linh hoạt và hiệu quả.

2.2. Yêu Cầu Về Chất Lượng

Chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn trong quản trị sản xuất. Doanh nghiệp cần áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9000 để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất

Để nâng cao hiệu quả sản xuất, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất bao gồm việc phân tích và cải tiến các bước trong quy trình để giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Việc áp dụng các công nghệ mới cũng là một phần quan trọng trong quá trình này.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Sản Xuất

Công nghệ hiện đại như tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đang được áp dụng rộng rãi trong quản trị sản xuất. Những công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong quy trình sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Sản Xuất

Quản trị sản xuất không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

4.1. Các Mô Hình Quản Trị Sản Xuất

Các mô hình quản trị sản xuất như Just-in-Time (JIT) và Lean Manufacturing đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng thành công. Những mô hình này giúp giảm thiểu tồn kho và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Sản Xuất

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị sản xuất hiện đại giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Quản Trị Sản Xuất

Tương lai của quản trị sản xuất sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp quản lý hiện đại. Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này nhằm duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Trong Quản Trị Sản Xuất

Xu hướng tự động hóa và số hóa trong quản trị sản xuất sẽ tiếp tục gia tăng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để đáp ứng yêu cầu này.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Sáng Tạo

Đổi mới sáng tạo sẽ là yếu tố quyết định trong quản trị sản xuất. Doanh nghiệp cần khuyến khích sự sáng tạo và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả sản xuất.

24/07/2025
Giáo trình quản trị sản xuất quản trị vận hành mới nhất hay nhất đại học tài chính marketing

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHẬP MÔN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP I. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT.1 SẢN XUẤT VÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT - Sản xuất là một quá trình tạo ra hàng hóa và dịch vụ, với ý nghĩa này, có thể hiểu quá trình sản xuất diễn ra trên rất nhiều lĩnh vực: trong các nhà máy, trong các bệnh viện, trong các văn phòng, trong các siêu thị, …. - Quản trị sản xuất chú trọng đến việc ra các quyết định liên quan đến quá trình sản xuất sao cho hàng hóa – dịch vụ được sản xuất theo các tiêu chuẩn đã quy định, theo số lượng và lịch trình mà khách hàng yêu cầu với chi phí thấp nhất. BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT.

Vậy bản chất của quản trị sản xuất là gì?. Nó bắt đầu hình thành từ đâu?. Đó là những câu hỏi cần làm rõ trước khi đi vào nghiên cứu những nội dung của quản trị sản xuất. Trong lịch sử phát triển kinh tế, người ta thấy rằng, trước khi có các hệ thống nhà máy lớn xuất hiện, các loại sản phẩm công nghiệp tiêu dùng trong xã hội đều do các xưởng sản xuất nhỏ (với một vài nhân công và thường do một người làm chủ) tạo ra.

Khi đó quản trị sản xuất không đặt thành vấn đề lớn. Tuy nhiên, kể từ khi có các hệ thống nhà máy lớn ra đời, tình hình đã thay đổi hẳn. Nhiều câu hỏi đặt cần được giải đáp khi tổ chức một nhà máy sản xuất như cần phải bố trí mặt bằng sản xuất như thế nào cho hợp lý, khoa học?, cần sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm trong một đơn vị thời gian, cần phải kiểm soát chất lượng như thế nào để ổn định chất lượng sản phẩm?, cần bố trí dây chuyền sản xuất và sử dụng nhân lực như thế nào để vừa tăng năng suất lao động, vừa duy trì được sản xuất không bị gián đoạn? Cần lập lịch trình sản xuất ra sao để đảm bảo giao hàng đúng hẹn cho khách hàng … Việc trả lời đầy đủ các vần đề định ra như vậy chính là làm rõ bản chất của quản trị sản xuất. Như vậy thực chất của quản trị sản xuất là toàn bộ các công việc liên quan đến tổ chức và vận hành một hệ thống sản xuất sao cho sản phẩm được tạo ra đạt đước yêu cầu về chất lượng với chi phí thấp và đúng thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng.

Như vậy, thực chất của quản trị là việc ra các quyết định liên quan đến sản xuất và tổ chức thực hiện, kiểm tra các quyết định đó. Các quyết định cơ bản liên quan đến quản trị sản xuất bao gồm: a. Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm: Dự báo mức bán sản phẩm là công việc đầu tiên người điều hành sản xuất phải làm nhằm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ được. Quyết định về xây dựng nhà máy và bố trí mặt bằng sản xuất c.

Quyết định về sản phẩm và công nghệ Sản xuất ra sản phẩm gì?, bằng công nghệ nào?, máy nào?, công suất bao nhiêu?, là những vấn đề đặt ra ngay từ khi bắt đầu xây dựng nhà máy cho đến khi quá trình sản xuất diễn ra nhằm đạt hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Quyết định sử dụng các nguồn lực Là quyết định việc phối hợp kết hợp sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất. Bằng các mô hình toán, chương hoạch định tổng hợp sẽ làm rõ việc sử dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, vật tư như thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Quyết định về tồn kho Giá trị hàng tồn kho thường chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Tồn kho một mặt là điều kiện tất yếu để duy trì sản xuất nhưng mặt khác gây ứ động vốn rất lớn. Do đó quyết định tồn kho như thế nào là một vấn đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Quyết định về nhu cầu vật tư và vận chuyển vật tư Quyết định nhu cầu vật tư là quyết định về chiến lược cung cấp vật tư, phụ tùng, bán thành phẩm, mua ở đâu, người nào, phương thức nào là vấn đề rất quan trọng. Quyết định vận chuyển vật tư là quyết định về sơ đồ, cách thức luân chuyển vật tư trong phạm vi nhà máy sao cho tiết kiệm vận chuyển, hợp lý hóa thao tác để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Quyết định về điều độ tác nghiệp Muốn đạt được năng suất và chất lượng cao, quá trình sản xuất công nghiệp giữa các khâu, công đoạn phải hợp lý và chính xác đến từng giây. Do đó việc ứng dụng các mô hình toán vào điều độ tác nghiệp để hợp lý hóa quá trình sản xuất là ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Quyết định về bảo trì công nghiệp Máy móc thiết bị sau một thời gian sản xuất phải được tiến hành bảo trì, sửa chữa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên. Do đó lập kế hoạch bảo trì và trang bị máy dự phòng là yêu cầu không thể thiếu của công tác quản trị sản xuất.

Ngoài các vấn đề nêu trên, quản trị sản xuất còn liên quan đến nhiều vấn đề khác như: vấn đề quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, phòng cháy nổ, bảo hộ lao động,v.Những vấn đề này sẽ được làm rỏ ở các môn khác do đó tài liệu này sẽ giới hạn không đề cập đến. MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT. Có thể có nhiều cách đưa ra mục tiêu của quản trị sản xuất. Tuy nhiên, tựu trung lại quản trị sản xuất cần đạt bốn mục tiêu cơ bản: (1) Chất lượng (2) Hiệu năng (3) Dịch vụ khách hàng (4) Linh hoạt và thích ứng nhanh.

MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG Trong quản trị sản xuất, mục tiêu chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu vì chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp. 2 Quản trị chất lượng ngày nay đã có sự thay đổi căn bản so với trước kia. Nếu như trước đây người ta chủ yếu sử dụng hệ thống KCS (kiểm ta chất lượng sản phẩm) để kiểm soát chất lượng thì ngày nay, các kiểu kiểm soát chất lượng toàn bộ TQM (Total Quality Management) được áp dụng rộng rãi mà điển hình nhất là hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000. MỤC TIÊU HIỆU NĂNG Thực chất của mục tiêu này chính là làm thế nào để sử dụng và khai thác tốt nhất các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp cụ thể là: - Sử dụng nhiên liệu hợp lý và kiểm soát được chi phí lao động.

- Kiểm soát và giảm thiểu chi phí nguyên liệu. - Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các tiện nghi vật chất trong doanh nghiệp (nhà xưởng, thiết bị, phương tiện vận chuyển…) 2. MỤC TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, nhiều khi sản xuất không trực tiếp quan hệ với khách hàng (quan hệ với khách hàng chủ yếu là bộ phận marketing và bán hàng). Tuy nhiên, chính khâu sản xuất lại quyết định nhiều nhất đến chất lượng dịch vụ khách hàng.

Để thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất cần thực hiện hai yêu cầu: a. Sản xuất đủ số lượng – đúng mẫu mã để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Đảm bảo sản xuất đúng thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng. MỤC TIÊU LINH HOẠT VÀ THÍCH ỨNG NHANH Trong thời đại ngày nay, môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường thay đổi rất nhanh đặc biệt là lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Khoa học và công nghệ thay đổi có thể làm cho phương pháp sản xuất thay đổi hẳn và kết quả là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí giảm hơn. Trong bố cảnh đó, để tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tính toán tổ chức sản xuất sao cho rất linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Để làm rõ chức năng của quản trị sản xuất, trước hết cần xem xét chức năng của sản xuất. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT (PRODUCTION SYSTEM FUNCTIONS) 3 Chức năng của hệ thống sản xuất được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau: Hệ thống kiểm Người ra quyết soát và thông tin định Đầu vào (Input) Nguyên vật liệu Chi tiết mua ngoài Bộ phận tiếp nhận Bán thành phẩm Lưu Kho trữ Khâu chế Khâu chế thành biến (a) biến (b) phẩm Sản phẩm Chi tiết Khâu Dịch vụ khách hàng giao hàng Như vậy chức năng của hệ thống sản xuất bao gồm: - Tiếp nhận các yếu tố đầu vào.

- Lưu trữ bảo quản và phân phối các yếu tố đầu vào cho sản xuất. - Tổ chức chế biến các yếu tố đầu vào. - Tổ chức kho thành phẩm. - Giao hàng hoặc chi tiết đã sản xuất cho khâu bán hàng và tiêu thụ.

CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT. Từ chức năng của hệ thống sản xuất, người ta nhận thấy chức năng của quản trị sản xuất rất rộng lớn từ việc thiết kế hệ thống sản xuất đến vận hành và kiểm soát hệ thống sản xuất. Các chức năng dài hạn (liên quan đến thiết kế hệ thống sản xuất ) - Lựa chọn và thiết kế hệ thống sản phẩm - Định vị trí của hệ thống sản xuất và xây dựng nhà máy - Lựa chọn tiến trình và thiết bị sản xuất - Thiết kế mặt bằng máy móc thiết bị - Thiết kế quá trình sản xuất - Thiết kế công việc b. Các chức năng ngắn hạn (liên quan đến việc vận hành và kiểm soát hệ thống sản xuất) - Dự báo sản xuất và lập kế hoạch sản xuất.

- Kiểm soát dòng nguyên vật liệu - Kiểm soát tồn kho - Duy trí hệ thống sản xuất - Kiểm soát chất lượng - Kiểm soát lao động và nhân lực trong hệ thống sản xuất 4. LOẠI HÌNH SẢN XUẤT 4.1 PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT 4. Sản xuất liên thục (Flow shop) Sản xuất liên tục là quá trình sản xuất mà ở đó người ta sản xuất và xử lý một khối lượng lớn, một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó. Loại hình sản xuất này có một số đặc điểm sau: - Thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền và dòng di chuyển của sản phẩm có tính chất dòng thẳng.

- Trong dạng sản xuất này máy móc thiết bị và các tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất một loại sản phẩm vì vậy hệ thống sản xuất không có tính linh hoạt. Công nghiệp hóa dầu, công nghiệp sản xuất xi măng là những ví dụ điển hình về dạng sản xuất này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ