Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành quản trị kinh doanh cao đẳng

Giáo trình quản trị sản xuất & tác nghiệp ngành quản trị kinh doanh cao đẳng. Kiến thức cốt lõi, kỹ năng thực hành, giúp bạn thành công trong quản lý sản xuất.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

49
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LäI Mæ ĐÄU

1. GIâI THIàU CHUNG VÂ QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP

1.1. THĂC CHÂT CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP

1.2. Māc tiêu căa quÁn trá sÁn xuÃt và tác nghißp

1.3. Vai trò căa quÁn trá sÁn xuÃt đßi vãi doanh nghißp

1.4. Quan hß căa quÁn trá sÁn xuÃt vãi các ho¿t đáng quÁn trá khác

1.5. NàI DUNG CHĀ YÀU CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT

1.6. Thi¿t k¿ sÁn phÇm và lăa chãn quá trình sÁn xuÃt

1.7. QuÁn trá công suÃt căa doanh nghißp

1.8. Xác đánh vá trí đ¿t doanh nghißp

1.9. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt trong doanh nghißp

1.10. L¿p k¿ ho¿ch táng hÿp

1.11. Kiểm soát hß thßng sÁn xuÃt

1.12. XU H¯âNG VÀN ĐàNG CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP

1.13. Đ¿c điểm căa môi tr°ång kinh doanh hißn nay

1.14. Xu h°ãng căa quÁn trá sÁn xuÃt và tác nghißp

2. CH¯¡NG 2: DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM

2.1. KHÁI NIàM VÀ VAI TRÒ CĀA DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM

2.2. Khái nißm dă báo cÅu sÁn phÇm

2.3. Vai trò căa dă báo cÅu sÁn phÇm

2.4. CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯æNG ĐÀN DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM

2.5. Các nhân tß khách quan:

2.6. Các nhân tß chă quan:

2.7. CÁC PH¯¡NG PHÁP DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM

2.8. Các ph°¢ng pháp dă báo đánh tính

2.9. Các ph°¢ng pháp dă báo đánh l°ÿng

3. CH¯¡NG 3: HO¾CH ĐàNH CÔNG SUÂT

3.1. KHÁI NIàM, PHÂN LO¾I VÀ CÁC NHÂN TÞ ÀNH H¯æNG TâI CÔNG SUÂT

3.2. Khái nißm công suÃt

3.3. Phân lo¿i công suÃt

3.4. TÅm quan trãng cāa ho¿ch đánh công suÃt

3.5. Quy trình và nái dung ho¿ch đánh công suÃt

3.6. CÁC PH¯¡NG PHÁP LĂA CHâN CÔNG SUÂT

3.7. Sÿ dāng lý thuy¿t quy¿t đánh

4. CH¯¡NG 4: ĐàNH Và DOANH NGHIàP

4.1. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ CĀA ĐàNH Và DOANH NGHIàP

4.2. Thăc chÃt căa đánh vá doanh nghißp

4.3. Vai trò căa đánh vá doanh nghißp

4.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯æNG ĐÀN ĐàNH Và DOANH NGHIàP

4.5. Các nhân tß Ánh h°çng đ¿n chãn vùng

4.6. Các nhân tß Ánh h°çng đ¿n chãn đáa điểm

4.7. CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐàNH Và DOANH NGHIàP

4.8. Ph°¢ng pháp phân tích điểm hòa vßn chi phí vùng

4.9. Ph°¢ng pháp tãa đá trung tâm

4.10. Ph°¢ng pháp v¿n tÁi

4.11. Ph°¢ng pháp đánh giá theo các nhân tß

5. CH¯¡NG 5: Bà TRÍ SÀN XUÂT TRONG DOANH NGHIàP

5.1. KHÁI NIàM VÀ VAI TRÒ CĀA Bà TRÍ MÀT BÀNG SÀN XUÂT

5.2. Nguyên t¿c bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt

5.3. CÁC LO¾I HÌNH Bà TRÍ MÀT BÀNG SÀN XUÂT CHĀ YÀU

5.4. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo sÁn phÇm

5.5. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo quá trình

5.6. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo vá trí cß đánh

5.7. THIÀT KÀ Bà TRÍ SÀN XUÂT TRONG DOANH NGHIàP

5.8. Thi¿t k¿ bß trí theo sÁn phÇm

5.9. Ph°¢ng pháp bß trí theo quá trình

6. CH¯¡NG 6: HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP

6.1. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ CĀA HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP

6.2. Thăc chÃt căa ho¿ch đánh táng hÿp

6.3. Vai trò căa ho¿ch đinh táng hÿp

6.4. CÁC CHIÀN L¯ĀC TRONG HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP

6.5. Chi¿n l°ÿc thay đái mąc dă trā

6.6. Chi¿n l°ÿc thay đái lao đáng theo mąc cÅu

6.7. Chi¿n l°ÿc điÁu chßnh thåi gian làm vißc

6.8. Chi¿n l°ÿc sÿ dāng bán thåi gian, lao đáng t¿m thåi

6.9. Chi¿n l°ÿc hÿp đßng phā

6.10. Chi¿n l°ÿc tác đáng đ¿n cÅu

6.11. Chi¿n l°ÿc nh¿n đ¿t tr°ãc (thăc hißn đ¢n hàng cháu)

6.12. Chi¿n l°ÿc sÁn xuÃt hßn hÿp theo mùa

6.13. KĀ THUÀT HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP

6.14. Ho¿ch đánh táng hÿp theo ph°¢ng pháp trăc quan

6.15. Ho¿ch đánh táng hÿp theo ph°¢ng pháp biểu đß và phân tích chi¿n l°ÿc

7. CH¯¡NG 7: ĐIÂU Đà SÀN XUÂT

7.1. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ VÀ NàI DUNG CĀA ĐIÂU Đà SÀN XUÂT

7.2. Thăc chÃt căa điÁu đá sÁn xuÃt trong doanh nghißp

7.3. Vai trò cāa điÃu đá sÁn xuÂt

7.4. L¿p lách trình sÁn xuÂt

7.5. CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐIÂU Đà SÀN XUÂT

7.6. Nhāng nguyên t¿c phân giao công vißc cho mát đßi t°ÿng

7.7. Ph°¢ng pháp phân giao cho công vißc cho nhiÁu đßi t°ÿng

8. CH¯¡NG 8: QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ

8.1. HÀNG DĂ TRĀ VÀ PHÂN NHÓM HÀNG DĂ TRĀ

8.2. Hàng dă trā và să cÅn thi¿t phÁi có hàng dă trā

8.3. Phân nhóm hàng dă trā theo kā thu¿t phân tích ABC

8.4. NàI DUNG QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ

8.5. Chi phí dă trā

8.6. Nái dung căa quÁn trá hàng dă trā

8.7. CÁC MÔ HÌNH QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ

8.8. Mô hình l°ÿng đ¿t hàng kinh t¿ c¢ bÁn (EOQ)

8.9. Mô hình l°ÿng đ¿t hàng theo nháp đißu sÁn xuÃt /cung ąng (POQ)

8.10. Mô hình dă trā thi¿u BOQ

8.11. Mô hình khÃu trừ theo sß l°ÿng QDM

8.12. Ąng dāng phân tích c¿n biên để xác đánh l°ÿng dă trā tßi °u

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp

Giáo trình này cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quản trị sản xuấtquản trị tác nghiệp trong bối cảnh ngành quản trị kinh doanh cao đẳng. Nó bao gồm các khái niệm, nguyên tắc, phương pháp và công cụ cần thiết để sinh viên có thể hiểu và áp dụng hiệu quả trong thực tế. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên khả năng hoạch định sản xuất, điều hành sản xuất, kiểm soát chất lượng, và quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả. Giáo trình được cấu trúc thành 8 chương, bao gồm giới thiệu chung, dự báo cầu, hoạch định công suất, định vị doanh nghiệp, bố trí sản xuất, hoạch định tổng hợp, điều độ sản xuất và quản trị hàng dự trữ.

Giáo trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, thông qua các ví dụ minh họa, bài tập tình huống và nghiên cứu điển hình. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề thực tế trong quản lý sản xuấtquản lý tác nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

1.1. Khái Niệm và Mục Tiêu của Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp

Quản trị sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm chi phí, rút ngắn thời gian sản xuất và xây dựng hệ thống sản xuất linh hoạt. Vai trò của quản trị sản xuất là tạo ra sản phẩm, dịch vụ, gia tăng giá trị, tiết kiệm nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quản trị sản xuất liên kết chặt chẽ với quản trị tài chính và marketing, hỗ trợ nhau để đạt mục tiêu chung.

1.2. Vai Trò Quan Trọng Của Quản Trị Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

Quản trị sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vật chất và thúc đẩy sự phát triển xã hội. Bên cạnh đó, quản trị sản xuất còn đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. "Là hoạt động quyết định tạo ra sản phẩm, DV và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển."

1.3. Mối Quan Hệ Giữa Quản Trị Sản Xuất Với Các Hoạt Động Quản Trị Khác

Quản trị sản xuất có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận quản trị khác trong doanh nghiệp. Cụ thể, Marketing cung cấp thông tin thị trường để lập kế hoạch sản xuất, còn tài chính đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất. Kết quả của quản trị sản xuất tạo ra nguồn lực đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. "Marketing cung cấp thông tin thị trường để lập kế hoạch sản xuất. Sản xuất tạo ra sản phẩm, DV để thực hiện hoạt động marketing."

II. Thách Thức và Xu Hướng Trong Quản Trị Sản Xuất Hiện Đại

Môi trường kinh doanh hiện nay đầy biến động với toàn cầu hóa, khu vực hóa, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu. Điều này đặt ra những thách thức lớn cho quản trị sản xuấtquản trị tác nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng, linh hoạt và hiệu quả để tồn tại và phát triển. Xu hướng hiện nay là tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tác nghiệp, xây dựng hệ thống vận hành sản xuất năng động và linh hoạt, đảm bảo vấn đề môi trường sinh thái, coi trọng nhân viên và tăng cường kỹ năng quản trị sự thay đổi.

2.1. Đặc Điểm Của Môi Trường Kinh Doanh Ảnh Hưởng Đến Sản Xuất

Môi trường kinh doanh hiện nay chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của toàn cầu hóa, khu vực hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ. Điều này dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường và yêu cầu các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. "Toàn cầu hoá, khu vực hoá. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ. Xu hướng quốc tế: tăng tỷ trọng dịch vụ trong giá trị tổng sản phẩm."

2.2. Các Xu Hướng Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp Mới Nhất

Xu hướng quản trị sản xuấttác nghiệp hiện nay tập trung vào tăng cường quản trị chiến lược, xây dựng hệ thống vận hành linh hoạt, đảm bảo môi trường sinh thái, coi trọng đạo đức và xã hội, khuyến khích làm việc nhóm, tăng cường kỹ năng quản trị thay đổi. Các doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu và áp dụng các phương pháp, mô hình quản trị kinh doanh hiện đại như JIT, Kaizen, CRM, Kanban, MRP, ERP. "Tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tác nghiệp. Xây dựng hệ thống vận hành sản xuất năng động và linh hoạt. Hệ thống sản xuất và dịch vụ đảm bảo vấn đề môi trường sinh thái, sản xuất sạch, phát triển bền vững."

2.3. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Sản Xuất Và Tác Nghiệp

Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã mang lại những cơ hội lớn cho việc nâng cao hiệu quả và năng suất trong quản trị sản xuất. Các công nghệ như Internet of Things (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), và dữ liệu lớn (Big Data) đang được ứng dụng rộng rãi để tự động hóa quy trình sản xuất, tối ưu hóa chuỗi cung ứng, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần nắm bắt và áp dụng những công nghệ này để tăng cường khả năng cạnh tranh.

III. Phương Pháp Dự Báo Cầu Sản Phẩm Cho Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Dự báo cầu sản phẩm là yếu tố then chốt trong quản trị sản xuấttác nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu thị trường, từ đó lập kế hoạch sản xuất, quản lý tồn kho và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Có hai phương pháp dự báo chính: định tính và định lượng. Phương pháp định tính dựa trên ý kiến chuyên gia, khảo sát thị trường và phân tích xu hướng. Phương pháp định lượng sử dụng dữ liệu lịch sử và các mô hình thống kê để dự đoán nhu cầu trong tương lai.

3.1. Khái Niệm Vai Trò và Các Loại Dự Báo Cầu Sản Phẩm

Dự báo cầu sản phẩm là dự đoán lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để đáp ứng trong tương lai. Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc đưa ra các quyết định chiến lược và chiến thuật của doanh nghiệp. Có nhiều loại dự báo cầu, bao gồm dự báo định tính, dự báo định lượng, dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. "Dự báo cầu sản phẩm là dự đoán lượng sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng trong tương lai, là dự đoán khả năng tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai."

3.2. Các Phương Pháp Dự Báo Cầu Sản Phẩm Định Tính

Các phương pháp dự báo định tính bao gồm lấy ý kiến ban điều hành, lấy ý kiến lực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường người tiêu dùng và phương pháp Delphi. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp và sản phẩm. Lấy ý kiến của ban điều hành doanh nghiệp nhanh, rẻ và sát với tình hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó có thể không hoàn toàn khách quan vì dự báo chỉ là dữ liệu của cá nhân.

3.3. Các Phương Pháp Dự Báo Cầu Sản Phẩm Định Lượng

Các phương pháp dự báo định lượng bao gồm phương pháp bình quân đơn giản, phương pháp bình quân di động, phương pháp bình quân di động có trọng số và phương pháp san bằng số mũ. Các phương pháp này sử dụng dữ liệu lịch sử để dự đoán nhu cầu trong tương lai. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào tính chất của dữ liệu và yêu cầu về độ chính xác. Phương pháp bình quân đơn giản dễ tính toán và đơn giản nhưng khi có sự biến động thì phương pháp này không phù hợp.

IV. Hoạch Định Công Suất Trong Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp

Hoạch định công suất là quá trình xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường. Nó bao gồm việc đánh giá công suất hiện có, dự báo nhu cầu và xây dựng các phương án kế hoạch công suất khác nhau. Mục tiêu là đảm bảo doanh nghiệp có đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai, đồng thời tối ưu hóa chi phí và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

4.1. Khái Niệm Phân Loại và Tầm Quan Trọng Của Hoạch Định Công Suất

Công suất là năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian. Hoạch định công suất giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh, giảm thiểu lãng phí do công suất quá nhỏ hoặc quá lớn, và cân đối nguồn vốn đầu tư. "Công suất là năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian"

4.2. Các Phương Pháp Lựa Chọn Công Suất Phù Hợp

Các phương pháp lựa chọn công suất bao gồm sử dụng lý thuyết quyết định (trong điều kiện chắc chắn, không chắc chắn và rủi ro) và phân tích hòa vốn. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mức độ chắc chắn về nhu cầu thị trường và mục tiêu của doanh nghiệp. Phân tích hòa vốn là tìm ra mức công suất mà ở đó doanh nghiệp có tổng chi phí đúng bằng tổng doanh thu.

4.3. Quy Trình Hoạch Định Công Suất Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp

Để xây dựng quy trình hoạch định công suất hiệu quả, cần đánh giá công suất hiện có, dự báo nhu cầu, xây dựng phương án công suất, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội, công nghệ và lựa chọn phương án công suất thích hợp. Quy trình này đảm bảo công suất phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp và đạt được các mục tiêu chiến lược đã đặt ra. Để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp trong quá trình hoạch định, các chỉ số cần phải được xem xét kỹ lưỡng để cân đối và đưa ra phương án chính xác.

V. Bố Trí Mặt Bằng Sản Xuất Trong Quản Trị Kinh Doanh Cao Đẳng

Bố trí mặt bằng sản xuất là quá trình sắp xếp các khu vực làm việc, máy móc thiết bị và các bộ phận phục vụ sản xuất trong không gian nhà xưởng. Mục tiêu là tối ưu hóa dòng di chuyển của nguyên vật liệu và sản phẩm, giảm thiểu chi phí và thời gian sản xuất, và tạo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả. Có ba loại hình bố trí mặt bằng chính: theo sản phẩm, theo quá trình và theo vị trí cố định.

5.1. Khái Niệm Vai Trò và Nguyên Tắc Bố Trí Mặt Bằng Sản Xuất

Bố trí mặt bằng sản xuất là quá trình tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian MMTB, các khu vực làm việc và các bộ phận phục vụ sản xuất và cung cấp dịch vụ. Bố trí mặt bằng hợp lý giúp tăng năng suất, giảm lãng phí, tận dụng tối đa nguồn lực và đảm bảo an toàn lao động. Bố trí mặt bằng tốt sẽ đạt được phần lớn các chỉ tiêu như: Tái thiểu hóa chi phí vận chuyển NVL và sản phẩm.

5.2. Các Loại Hình Bố Trí Mặt Bằng Sản Xuất Chủ Yếu

Các loại hình bố trí mặt bằng sản xuất bao gồm bố trí theo sản phẩm (dây chuyền), bố trí theo quá trình (chức năng) và bố trí theo vị trí cố định. Mỗi loại hình có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn loại hình phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm và quy trình sản xuất. Bố trí theo quá trình: Hay bố trí theo chức năng, theo công nghệ, thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện

5.3. Thiết Kế Bố Trí Sản Xuất Theo Sản Phẩm và Theo Quá Trình

Thiết kế bố trí theo sản phẩm bao gồm các bước xác định công việc, thời gian, trình tự và thời gian chu kỳ, cân bằng dây chuyền và tính hiệu quả. Thiết kế bố trí theo quá trình sử dụng mô hình khoảng cách vận chuyển để tối thiểu hóa chi phí hoặc khoảng cách vận chuyển. Thiết kế này bao gồm việc xây dựng ma trận di chuyển, xác định diện tích và khoảng cách, và tìm phương án bố trí tối ưu. Để áp dụng các phương pháp phân giao, cần xác định trước độ dài thời gian cần thiết để hoàn thành và thời hạn phải hoàn thành của từng công việc.

VI. Quản Trị Hàng Dự Trữ Trong Chuỗi Cung Ứng

Quản trị hàng dự trữ là quá trình quản lý số lượng và thời điểm đặt hàng của các loại hàng hóa trong kho. Mục tiêu là đảm bảo có đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời giảm thiểu chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. Các quyết định quan trọng trong quản trị hàng dự trữ bao gồm xác định lượng đặt hàng tối ưu, thời điểm đặt hàng lại và mức dự trữ an toàn.

6.1. Khái Niệm Phân Loại Và Lợi Ích Của Hàng Dự Trữ

Hàng dự trữ là những hạng mục hàng hoá nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng trong tương lai. Việc duy trì hàng dự trữ giúp đảm bảo liên kết giữa các giai đoạn sản xuất và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Hàng dự trữ có thể được phân loại theo mục đích sử dụng (thường xuyên, bảo hiểm, chuẩn bị, mùa vụ) hoặc theo trạng thái (tĩnh, động)."Trong lĩnh vực sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm."

6.2. Phân Nhóm Hàng Dự Trữ Theo Kỹ Thuật Phân Tích ABC

Kỹ thuật phân tích ABC giúp phân loại hàng dự trữ thành ba nhóm (A, B, C) dựa trên giá trị sử dụng hàng năm. Nhóm A chiếm phần lớn giá trị nhưng số lượng ít, nhóm B có giá trị trung bình và số lượng vừa phải, nhóm C có giá trị thấp nhưng số lượng lớn. Việc phân loại này giúp tập trung nguồn lực vào quản lý các mặt hàng quan trọng nhất. Theo đó, toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp được phân thành 3 nhóm A, B và C căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị và số lượng chủng loại hàng hoá dự trữ hàng năm.

6.3. Các Mô Hình Quản Trị Hàng Dự Trữ Hiệu Quả

Các mô hình quản trị hàng dự trữ bao gồm mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), mô hình lượng đặt hàng theo nhịp điệu sản xuất (POQ) và mô hình dự trữ thiếu (BOQ). Mô hình EOQ giúp xác định lượng đặt hàng tối ưu để giảm thiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Mô hình POQ áp dụng khi hàng được cung ứng dần trong quá trình sản xuất. Mô hình BOQ cho phép dự trữ thiếu khi chi phí thiếu hàng thấp hơn chi phí lưu kho. Mô hình l°ợng đặt hàng kinh tế c¡ bản (EOQ): Giả thiết: Nhu cÇu hàng hoá sÿ dÿng trong mát giai đo¿n phÁi biÁt tr°ãc và không đái theo thåi gian.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà XÂY DĂNG TR¯äNG CAO ĐÂNG XÂY DĂNG SÞ 1 GIÁO TRÌNH MÔN HâC: QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIÞP NGÀNH/NGHÀ: QUÀN TRà KINH DOANH TRÌNH Đà: CAO ĐÂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 389ĐT/QĐ-CDDXD1 ngày 30 tháng 09 năm 2021 của Hiệu tr°ởng Tr°ởng Cao đẳng Xây dựng số 1) Hà nái, năm 1 TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liáu này thuác lo¿i sách giáo trình nên các ngußn thông tin có thể đ°āc phép dùng nguyên bÁn hoÁc trích dùng cho các mÿc đích và đào t¿o và tham khÁo. Mãi mÿc đích khác mang tính lách l¿c hoÁc sÿ dÿng vãi mÿc đích kinh doanh thiÁu lành m¿nh s¿ bá nghiêm cÃm. 2 LäI Mæ ĐÄU Cuán sách này đ°āc giãi thiáu tãi b¿n đãc nh° là giáo trình lý thuyÁt và thăc hành đái vãi ngành quÁn trá doanh nghiáp nói riêng và ngành quÁn trá kinh doanh nói chung. ĐÁc biát giáo trình đã cá g¿ng tiÁp cÁn các vÃn đà cāa quÁn lý chÃt l°āng g¿n vãi các yêu cÅu cāa thá tr°ång và khách hàng.

Giáo trình đ°āc cÃu t¿o thành 8ch°¢ng: Ch°¢ng 1: Giãi thiáu chung và quÁn trá sÁn xuÃt và tác nghiáp Ch°¢ng 2: Dă báo cÅu sÁn phÇm Ch°¢ng 3: Ho¿ch đánh công suÃt Ch°¢ng 4: Đánh vá doanh nghiáp Ch°¢ng 5: Bá trí sÁn phÇm trong doanh nghiáp Ch°¢ng 6: Ho¿ch đánh táng hāp Ch°¢ng 7: ĐiÃu đá sÁn xuÃt Ch°¢ng 8: QuÁn trá hàng dă trā Trong quá trình biên so¿n, mÁc dù đã cân nh¿c và lăa chãn các nái dung phù hāp nhÃt vãi mÿc tiêu đào t¿o để đÁm bÁo tính khoa hãc, tính hián đ¿i cāa giáo trình, song ch¿c ch¿n không thể tránh khßi nhāng thiÁu sót nhÃt đánh. RÃt mong nhÁn đ°āc ý kiÁn đóng góp cāa b¿n đãc và các thÅy, cô giáo. Xin trân trãng cÁm ¢n să quan tâm cāa b¿n đãc! Hà Nái, ngày tháng năm Ng°åi biên so¿n 3 MĀC LĀC LäI Mæ ĐÄU. 7 GIâI THIàU CHUNG V QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP.

THĂC CHÂT CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP. Māc tiêu căa quÁn trá sÁn xuÃt và tác nghißp. Vai trò căa quÁn trá sÁn xuÃt đßi vãi doanh nghißp. Quan hß căa quÁn trá sÁn xuÃt vãi các ho¿t đáng quÁn trá khác.

NàI DUNG CHĀ YÀU CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT. Thi¿t k¿ sÁn phÇm và lăa chãn quá trình sÁn xuÃt. QuÁn trá công suÃt căa doanh nghißp. Xác đánh vá trí đ¿t doanh nghißp.

Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt trong doanh nghißp. L¿p k¿ ho¿ch táng hÿp. Kiểm soát hß thßng sÁn xuÃt. XU H¯âNG VÀN ĐàNG CĀA QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIàP.

Đ¿c điểm căa môi tr°ång kinh doanh hißn nay. Xu h°ãng căa quÁn trá sÁn xuÃt và tác nghißp. 9 CH¯¡NG 2: DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM. KHÁI NIàM VÀ VAI TRÒ CĀA DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM.

Khái nißm dă báo cÅu sÁn phÇm. Vai trò căa dă báo cÅu sÁn phÇm. CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯æNG ĐÀN DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM. Các nhân tß khách quan:.

Các nhân tß chă quan:. CÁC PH¯¡NG PHÁP DĂ BÁO CÄU SÀN PHÆM. Các ph°¢ng pháp dă báo đánh tính. Các ph°¢ng pháp dă báo đánh l°ÿng.

15 CH¯¡NG 3: HO¾CH ĐàNH CÔNG SUÂT. KHÁI NIàM, PHÂN LO¾I VÀ CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯æNG TâI CÔNG SUÂT. Khái nißm công suÃt. Phân lo¿i công suÃt.

TÅm quan trãng cāa ho¿ch đánh công suÃt. Quy trình và nái dung ho¿ch đánh công suÃt. CÁC PH¯¡NG PHÁP LĂA CHâN CÔNG SUÂT. Sÿ dāng lý thuy¿t quy¿t đánh.

18 CH¯¡NG 4: ĐàNH Và DOANH NGHIàP. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ CĀA ĐàNH Và DOANH NGHIàP. Thăc chÃt căa đánh vá doanh nghißp. Vai trò căa đánh vá doanh nghißp.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯æNG ĐÀN ĐàNH Và DOANH NGHIàP. Các nhân tß Ánh h°çng đ¿n chãn vùng. Các nhân tß Ánh h°çng đ¿n chãn đáa điểm. CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐàNH Và DOANH NGHIàP.

Ph°¢ng pháp phân tích điểm hòa vßn chi phí vùng. Ph°¢ng pháp tãa đá trung tâm. Ph°¢ng pháp v¿n tÁi. Ph°¢ng pháp đánh giá theo các nhân tß.

24 CH¯¡NG 5: Bà TRÍ SÀN XUÂT TRONG DOANH NGHIàP. KHÁI NIàM VÀ VAI TRÒ CĀA Bà TRÍ MÀT BÀNG SÀN XUÂT. Nguyên t¿c bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt. CÁC LO¾I HÌNH Bà TRÍ MÀT BÀNG SÀN XUÂT CHĀ YÀU.

Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo sÁn phÇm. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo quá trình. Bß trí m¿t bÁng sÁn xuÃt theo vá trí cß đánh. THIÀT KÀ Bà TRÍ SÀN XUÂT TRONG DOANH NGHIàP.

Thi¿t k¿ bß trí theo sÁn phÇm. Ph°¢ng pháp bß trí theo quá trình. 29 CH¯¡NG 6: HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ CĀA HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP.

Thăc chÃt căa ho¿ch đánh táng hÿp. Vai trò căa ho¿ch đinh táng hÿp. CÁC CHIÀN L¯ĀC TRONG HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP. Chi¿n l°ÿc thay đái mąc dă trā.

Chi¿n l°ÿc thay đái lao đáng theo mąc cÅu. Chi¿n l°ÿc điÁu chßnh thåi gian làm vißc. Chi¿n l°ÿc sÿ dāng bán thåi gian, lao đáng t¿m thåi. Chi¿n l°ÿc hÿp đßng phā.

Chi¿n l°ÿc tác đáng đ¿n cÅu. Chi¿n l°ÿc nh¿n đ¿t tr°ãc (thăc hißn đ¢n hàng cháu). Chi¿n l°ÿc sÁn xuÃt hßn hÿp theo mùa. KĀ THUÀT HO¾CH ĐàNH TàNG HĀP.

Ho¿ch đánh táng hÿp theo ph°¢ng pháp trăc quan. Ho¿ch đánh táng hÿp theo ph°¢ng pháp biểu đß và phân tích chi¿n l°ÿc. 35 CH¯¡NG 7: ĐIÂU Đà SÀN XUÂT. THĂC CHÂT VÀ VAI TRÒ VÀ NàI DUNG CĀA ĐIÂU Đà SÀN XUÂT.

Thăc chÃt căa điÁu đá sÁn xuÃt trong doanh nghißp. Vai trò cāa điÃu đá sÁn xuÃt. L¿p lách trình sÁn xuÃt. CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐIÂU Đà SÀN XUÂT.

Nhāng nguyên t¿c phân giao công vißc cho mát đßi t°ÿng. Ph°¢ng pháp phân giao cho công vißc cho nhiÁu đßi t°ÿng. 39 CH¯¡NG 8: QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ. HÀNG DĂ TRĀ VÀ PHÂN NHÓM HÀNG DĂ TRĀ.

Hàng dă trā và să cÅn thi¿t phÁi có hàng dă trā. Phân nhóm hàng dă trā theo kā thu¿t phân tích ABC. NàI DUNG QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ. Chi phí dă trā.

Nái dung căa quÁn trá hàng dă trā. CÁC MÔ HÌNH QUÀN TRà HÀNG DĂ TRĀ. Mô hình l°ÿng đ¿t hàng kinh t¿ c¢ bÁn (EOQ). Mô hình l°ÿng đ¿t hàng theo nháp đißu sÁn xuÃt /cung ąng (POQ).

Mô hình dă trā thi¿u BOQ. Mô hình khÃu trừ theo sß l°ÿng QDM. Ąng dāng phân tích c¿n biên để xác đánh l°ÿng dă trā tßi °u. 48 6 CH¯¡NG 1 GIâI THIÞU CHUNG VÀ QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIÞP I.

THĂC CHÂT CĂA QUÀN TRà SÀN XUÂT VÀ TÁC NGHIÞP 1. Khái niệm: * SÁn xuÃt - Quan niám cũ: Sản xuất là quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất hữu hình - Quan niám mãi: Sản xuất là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu vào, biến chúng thành đầu ra d°ới dạng sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ * Há tháng sÁn xuÃt S¬ ®å hÖ thèng s¶n xuÊt/t¸c nghiÖp BiÕn ®æi ngÉu nhiªn §Çu vµo §Çu ra Qu¸ tr×nh biÕn ®æi Th«ng tin Th«ng tin ph¶n håi ph¶n håi KiÓm tra * QuÁn trá sÁn xuÃt Quản trị sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hoá thành các kết quả ở đầu ra là các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt đ°ợc các lợi ích lớn nhất. Hay: Quản trị sản xuất là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đề ra. Mục tiêu cÿa quản trị sản xuất và tác nghiệp - ĐÁm bÁo chÃt l°āng sÁn phÇm và dách vÿ theo đúng yêu cÅu cāa khách hàng trên c¢ sç khÁ năng cāa doanh nghiáp - ĐÁm bÁo đúng dung l°āng mong muán cāa thá tr°ång.

- GiÁm chi phí sÁn xuÃt trên mát đ¢n vá sÁn phÇm xuáng măc thÃp nhÃt. - Rút ng¿n thåi gian sÁn xuÃt sÁn phÇm hay cung cÃp dách vÿ. - ĐÁm bÁo cung ăng đúng thåi điểm, đúng đáa điểm, đúng sá l°āng và đúng khách hàng. 7 - Xây dăng há tháng sÁn xuÃt cāa doanh nghiáp mang tính linh ho¿t, năng đáng.

- ĐÁm bÁo mái quan há qua l¿i tát vãi khách hàng và nhà cung ăng. - Xây dăng há tháng các ph°¢ng pháp quÁn trá gãn nhẹ và không có lßi vãi khách hàng. Há tháng mÿc tiêu trên cÅn g¿n bó chÁt ch¿ vãi nhau, t¿o ra săc m¿nh táng hāp, góp phÅn nâng cao khÁ năng c¿nh tranh cho doanh nghiáp trên thá tr°ång. Vai trò cÿa quản trị sản xuất đối với doanh nghiệp - Là ho¿t đáng quyÁt đánh t¿o ra sÁn phÇm, DV và giá trá gia tăng cho doanh nghiáp, góp phÅn tăng tr°çng kinh tÁ t¿o ra c¢ sç vÁt chÃt thúc đÇy xã hái phát triển.

- Góp phÅn tiÁt kiám các ngußn lăc cÅn thiÁt trong sÁn xuÃt, h¿ giá thành, tăng năng suÃt, cÁi tiÁn chÃt l°āng để nâng cao hiáu quÁ sÁn xuÃt kinh doanh và tăng khÁ năng c¿nh tranh cāa doanh nghiáp. Quan hệ cÿa quản trị sản xuất với các hoạt động quản trị khác QuÁn trá sÁn xuÃt có quan há chÁt ch¿ vãi quÁn trá tài chính và quÁn trá Marketing nh° sau : - Marketing cung cÃp thông tin thá tr°ång để lÁp kÁ ho¿ch sÁn xuÃt. SÁn xuÃt t¿o ra sÁn phÇm, DV để thăc hián ho¿t đáng marketing. - Tài chính đÁm bÁo đÅy đā, káp thåi tài chính cÅn thiÁt cho ho¿t đáng sÁn xuÃt; phân tích đánh giá ph°¢ng án đÅu t° mua s¿m MMTB, công nghá mãi, cung cÃp các sá liáu và chi phí cāa ho¿t đáng sÁn xuÃt.

KÁt quÁ cāa quÁn trá sÁn xuÃt là t¿o ra và làm tăng ngußn đÁm bÁo thăc hián các chß tiêu tài chính cāa doanh nghiáp đã đà ra. NàI DUNG CHĂ Y¾U CĂA QUÀN TRà SÀN XUÂT 1. Dự báo cầu sản phẩm Là ho¿t đáng phân tích dā liáu và thá tr°ång để xác đánh : - Thá tr°ång cÅn sÁn phÇm gì ? - Thá tr°ång cÅn bao nhiêu ? - Thá tr°ång cÅn vào thåi gian nào ? - Thá tr°ång cÅn sÁn phÇm có đÁc tính kā thuÁt nh° thÁ nào ? 2. Thiết kế sản phẩm và lựa chọn quá trình sản xuất Dăa trên kÁt quÁ dă báo tiÁn hành thiÁt kÁ sÁn phÇm và quy trình công nghá để đáp ăng nhu cÅu thá tr°ång bÁng cách xác đánh : - Các sÁn phÇm sÁn xuÃt s¿ có nhāng tính năng kā thuÁt nào ? - CÅn máy móc thiÁt bá nào và s¿p xÁp quy trình sÁn xuÃt theo trình tă nào để sÁn xuÃt đ°āc nhāng sÁn phÇm này ? 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ