Giáo trình Quản trị Sản xuất Nghề Quản trị Kinh doanh Cao đẳng Đồng Tháp

Giáo trình quản trị sản xuất phần 1 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh cao đẳng tại trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp.

Trường đại học

Cao đẳng Đồng Tháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời giới thiệu

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm về sản xuất

1.1.2. Sản xuất bậc 1

1.1.3. Sản xuất bậc 2

1.1.4. Sản xuất bậc 3

1.1.5. Đặc điểm của sản xuất hiện đại

1.2. Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.3. Vấn đề năng suất trong quản trị sản xuất

1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.3.2. Những nhân tố tác động đến năng suất

1.4. Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.5. Quản trị tác nghiệp trong doanh nghiệp

1.5.1. Thỏa mãn nhu cầu dài hạn

1.5.2. Thỏa mãn nhu cầu ngắn hạn

1.5.3. Kiểm soát tồn kho

1.5.4. Tài chính và kế toán

1.5.5. Nghiên cứu và phát triển

1.5.6. Quá trình thông tin và điện toán

1.6. Các quyết định trong quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.6.1. Các quyết định về chiến lược

1.6.2. Các quyết định về hoạt động

1.6.3. Các quyết định về quản lý

1.7. Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.7.1. Quyết định về dự báo

1.7.2. Quyết định về sản phẩm và qui trình công nghệ

1.7.3. Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp

1.7.4. Quyết định về tồn kho

1.7.5. Quyết định về nhu cầu vật liệu

1.7.6. Quyết định về lịch trình sản xuất

2. CHƢƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU

2.1. Khái niệm về dự báo

2.1.1. Khái niệm về dự báo

2.1.2. Tính khoa học và nghệ thuật của dự báo

2.2. Phương pháp dự báo định tính

2.2.1. Lấy ý kiến của ban quản trị

2.2.2. Phương pháp chuyên gia

2.2.3. Lấy ý kiến của người bán hàng

2.2.4. Phương pháp điều tra người tiêu dùng

2.3. Phương pháp dự báo định lượng

2.4. Các hình thức dự báo

2.4.1. Căn cứ vào thời đoạn dự báo

2.4.2. Căn cứ vào lĩnh vực dự báo

2.5. Trình tự tiến trình dự báo

2.6. Các nhân tố tác động đến dự báo nhu cầu

2.6.1. Các nhân tố chủ quan

2.6.2. Các nhân tố khách quan

2.7. Tác động của chu kỳ sống sản phẩm đối với dự báo

2.8. Các phương pháp dự báo nhu cầu

2.8.1. Dự báo nhu cầu theo dãy số thời gian

2.8.1.1. Phương pháp dự báo bình quân đơn giản
2.8.1.2. Phương pháp dự báo bình quân di động
2.8.1.3. Phương pháp dự báo bình quân di động có trọng số
2.8.1.4. Phương pháp san bằng số mũ
2.8.1.5. Phương pháp dự báo theo xu hướng

2.8.2. Phương pháp dự báo theo nguyên nhân

2.9. Kiểm soát dự báo

3. CHƢƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH SẢN PHẨM, QUI TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1. Thiết kế, phát triển sản phẩm và qui trình công nghệ

3.1.1. Thiết kế, phát triển sản phẩm, dịch vụ

3.1.1.1. Nguồn phát minh sản phẩm
3.1.1.2. Phát triển sản phẩm mới
3.1.1.3. Đưa sản phẩm mới ra thị trường nhanh hơn
3.1.1.4. Cải tiến bản thiết kế sản phẩm hiện có
3.1.1.5. Thiết kế thuận tiện cho sản xuất
3.1.1.6. Thiết kế hướng về chất lượng

3.1.2. Thiết kế qui trình sản xuất

3.1.2.1. Tính chất của nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ
3.1.2.2. Mức độ kết hợp theo chiều dọc
3.1.2.3. Sự linh hoạt của sản xuất
3.1.2.4. Mức độ tự động hóa
3.1.2.5. Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ
3.1.2.6. Mối quan hệ giữa thiết kế sản phẩm, thiết kế qui trình sản xuất và chính sách tồn kho

3.2. Quyết định về công nghệ

3.2.1. Công nghệ được sử dụng khi số lượng thấp và sản phẩm có biến đổi lớn

3.2.2. Công nghệ được sử dụng khi số lượng cao và sản phẩm ít biến đổi

3.2.3. Công nghệ được dử dụng khi chế tạo hàng loạt

3.3. Quyết định về công suất

3.3.1. Các loại công suất

3.3.1.1. Công suất lý thuyết
3.3.1.2. Công suất thiết kế
3.3.1.3. Công suất mong đợi
3.3.1.4. Công suất thực tế
3.3.1.5. Công suất tối thiểu

3.3.2. Lựa chọn công suất

3.3.3. Điều chỉnh công suất

3.3.3.1. Khi thị trường biến động
3.3.3.2. Khi sản phẩm có tính thời vụ

3.4. Quyết định về thiết bị

3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn thiết bị

3.4.2. Các dạng toán chọn thiết bị

3.4.2.1. Xác định giá trị hiện tại ròng
3.4.2.2. Phương thức mua máy nhập khẩu

4. CHƢƠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP

4.1. Các bước tiến hành chọn địa điểm

4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm

4.2.1. Các điều kiện tự nhiên

4.2.2. Các điều kiện xã hội

4.2.3. Các nhân tố kinh tế

4.2.3.1. Gần thị trường tiêu thụ
4.2.3.2. Gần nguồn nguyên vật liệu
4.2.3.3. Nhân tố vận chuyển
4.2.3.4. Gần nguồn nhân công

4.3. Các phương pháp xác định địa điểm

4.3.1. Phương pháp cho điểm có trọng số

4.3.2. Phương pháp điểm hòa vốn

4.3.3. Phương pháp tọa độ 1 chiều

4.3.4. Phương pháp tọa độ 2 chiều

5. CHƢƠNG 5: QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

5.1. Các quan điểm đối lập nhau về tồn kho

5.1.1. Tại sao chúng ta phải giữ hàng tồn kho

5.1.2. Tại sao chúng ta không giữ hàng tồn kho

5.2. Bản chất của tồn kho

5.3. Một số khái niệm liên quan đến tồn kho

5.4. Chức năng của tồn kho

5.4.1. Chức năng liên kết

5.4.2. Chức năng ngăn ngừa của lạm phát

5.4.3. Chức năng khấu trừ theo số lượng

5.5. Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho

5.6. Các yêu cầu trong ghi chép tồn kho

5.7. Tồn kho đúng thời điểm

5.8. Các mô hình tồn kho

5.8.1. Xác định đơn hàng tối ưu ( Mô hình EOQ)

5.8.2. Mô hình sản lượng đơn hàng theo sản xuất ( Mô hình POQ)

5.8.3. Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi cung ứng

5.8.4. Mô hình khấu trừ theo số lượng

5.9. Xác định điểm đặt hàng lại

5.10. Đánh giá hiệu quả tồn kho

5.10.1. Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

5.10.2. Chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho

6. CHƢƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT LIỆU

6.1. Mục tiêu của hoạch định nhu cầu vật liệu

6.2. Các thành phần của hoạch định nhu cầu vật liệu

6.2.1. Lịch trình sản xuất chính

6.2.2. Dữ liệu tình trạng tồn kho

6.2.3. Kích thước lô hàng trong hoạch định nhu cầu vật liệu

6.2.4. Sự đổi mới và sự thay đổi trong hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu

7. CHƢƠNG 7: LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT

7.1. Lập lịch trình cho các hệ thống sản xuất hướng về qui trình

7.2. Phương pháp sắp xếp thứ tự ưu tiên trong sản xuất và tác nghiệp

7.3. Trường hợp chỉ có 1 máy hoặc 1 dây chuyền sản xuất

7.4. Lập lịch trình cho N công việc trên 2 máy

7.5. Lập lịch trình N công việc trên 3 máy

7.6. Trường hợp tổng quát (N công việc trên M máy)

7.7. Phương pháp phân công công việc

7.7.1. Bài toán cực tiểu

7.7.2. Bài toán cực đại

7.7.3. Bài toán khống chế thời gian

Tài liệu tham khảo:

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Quản trị Sản xuất Cao đẳng Đồng Tháp

Giáo trình Quản trị Sản xuất tại Cao đẳng Đồng Tháp được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về quản trị sản xuất. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn tích hợp các bài tập thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Mục tiêu chính của giáo trình là nâng cao năng lực quản lý sản xuất cho sinh viên, từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Quản trị Sản xuất

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản về quản trị sản xuất, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành 7 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của quản trị sản xuất. Các chương bao gồm: Giới thiệu về quản trị sản xuất, Dự báo nhu cầu, Hoạch định sản phẩm, và nhiều nội dung quan trọng khác.

II. Những thách thức trong Quản trị Sản xuất hiện nay

Quản trị sản xuất hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, từ việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải có khả năng phân tích và đưa ra quyết định kịp thời.

2.1. Thách thức về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và đảm bảo rằng mọi sản phẩm đều đáp ứng được các tiêu chuẩn này.

2.2. Thách thức về chi phí sản xuất

Giảm thiểu chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng là một trong những thách thức lớn nhất. Các doanh nghiệp cần phải tìm ra các phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

III. Phương pháp quản trị sản xuất hiệu quả

Để quản trị sản xuất hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các công cụ quản lý như Lean Manufacturing, Six Sigma hay ERP có thể giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất.

3.1. Phương pháp Lean Manufacturing

Lean Manufacturing là phương pháp giúp loại bỏ lãng phí trong quy trình sản xuất. Bằng cách tối ưu hóa từng bước trong quy trình, doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Phương pháp Six Sigma

Six Sigma là phương pháp quản lý chất lượng nhằm giảm thiểu sai sót và cải thiện quy trình sản xuất. Phương pháp này giúp doanh nghiệp đạt được sự ổn định trong chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Quản trị Sản xuất

Quản trị sản xuất không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ việc lập kế hoạch sản xuất đến quản lý chuỗi cung ứng.

4.1. Lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất là bước quan trọng trong quản trị sản xuất. Nó giúp doanh nghiệp xác định được nhu cầu sản phẩm và lên kế hoạch sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu đó.

4.2. Quản lý chuỗi cung ứng

Quản lý chuỗi cung ứng là một phần không thể thiếu trong quản trị sản xuất. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng mọi khâu trong chuỗi cung ứng đều hoạt động hiệu quả để cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

V. Kết luận và tương lai của Quản trị Sản xuất

Quản trị sản xuất sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của thị trường, các nhà quản trị cần phải không ngừng học hỏi và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

5.1. Tương lai của quản trị sản xuất

Tương lai của quản trị sản xuất sẽ gắn liền với sự phát triển của công nghệ thông tin và tự động hóa. Các doanh nghiệp cần phải áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí.

5.2. Vai trò của giáo dục trong quản trị sản xuất

Giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực quản trị sản xuất. Các chương trình đào tạo cần phải được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình quản trị sản xuất nghề quản trị kinh doanh cao đẳng phần 1 trường cđ cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về quản 1 4 2 2 trị sản xuất và tác nghiệp 2 Chương 2: Dự báo nhu cầu 7 3 4 Kiểm tra 1 1 Chương 3: Hoạch định sản 3 phẩm, quy trình và công nghệ 4 2 2 sản xuất Chương 4: Xác định địa điểm 4 5 2 3 doanh nghiệp Kiểm tra 1 1 Chương 5: Quản trị hàng tồn 5 6 2 4 kho Kiểm tra 1 1 Chương 6: Hoạch định nhu 6 5 2 3 cầu vật liệu Chương 7: Lập lịch trình sản 7 10 2 8 xuất Kiểm tra 1 1 Cộng 45 15 26 4 xi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP Một trong các yếu tố quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh của một doanh nghiệp là quản trị tốt doanh nghiệp, nhưng muốn làm tốt công tác này thì nhà quản trị cần phải làm tốt công tác quản trị sản xuất cũng như những hoạt động tác nghiệp của nó. Đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu về hoạt động sản xuất, quản trị sản xuất và các hoạt động tác nghiệp có liên quan đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất sản xuất và có giảm được các chi phí đầu vào của sản phẩm với hiệu quả cao nhất có thể. * Mục tiêu bài học: Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: - Kiến thức: Trình bày được về quản trị quá trình sản xuất và các hoạt động tác nghiệp liên quan, nhằm nâng cao năng suất lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Kỹ năng: Vận dụng được lý thuyết và liên hệ thực tiễn để có tầm nhìn bao quát về hoạt động sản xuất và quản trị sản xuất.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: tập trung chú ý và tích cực, chủ động trong quá trình học cũng như việc tìm tài liệu tham khảo có liên quan để tăng thêm kiến thức và áp dụng trong quản lý doanh nghiệp. Một số khái niệm: 1. Khái niệm về sản xuất: Theo quan niệm phổ biến trên Thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ. Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo sản xuất ra các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể thì mới gọi là các đơn vị sản xuất.

Những đơn vị khác không sản xuất ra các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa. Một hệ thống sản xuất nhận đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác,… chuyển đổi nó thành sản phẩm hay dịch vụ. Quá trình chuyển đổi này là trọng tâm cái gọi là sản xuất và là hoạt động phổ biến của một hệ thống sản xuất.

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị trong quản trị sản xuất và tác nghiệp, những người mà chúng ta sẽ gọi là nhà quản trị hệ thống là các hoạt động chuyển hóa sản xuất. 1 Như vậy về thực chất: Sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hay dịch vụ ở đầu ra. Các yếu tố đầu vào Chuyển hóa ( Sản xuất ) Các yếu tố đầu ra - Nguồn nhân lực - Làm biến đổi Sản phẩm hàng hóa - Nguyên vật liệu - Làm tăng giá trị hay dịch vụ. - Kỹ thuật, công nghệ - Máy móc thiết bị - Vốn - Khoa học và nghệ thuật quản trị Theo nghĩa rộng: Sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.

Nó có thể được phân thành: Sản xuất bậc 1, Sản xuất bậc 2, Sản xuất bậc 3. Sản xuất bậc 1: Sản xuất sơ chế: Là hình thức sản xuất dựa vào việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc là các hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt thủy hải sản, trồng trọt, chăn nuôi hay các hoạt động sơ chế,… 1. Sản xuất bậc 2: Công nghiệp chế tạo Là hình thức sản xuất chế tạo, chế biến các loại nguyên liệu thô hay nguồn tài nguyên thiên nhiên thành hàng hóa. Sản xuất bậc 2 còn bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng hay sản phẩm công nghiệp.

Sản xuất bậc 3: Công nghiệp dịch vụ: Là hình thức cung cấp các hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Trong nền sản xuất bậc 3 dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các loại hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở các sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ.

Các nhà buôn và bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng hay người sử dụng công nghiệp. Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, dịch vụ bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục,… 2 1. Đặc điểm của sản xuất hiện đại: - Sản xuất phải có kế hoạch hợp lý, khoa học - Chú trọng đến chất lượng sản phẩm - Nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty - Kiểm soát tốt về chi phí - Những nhà máy lớn, cũ là trở ngại của sự cải tiến - Ứng dụng ý tưởng cơ giới hóa và tự động hóa - Ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học. - Mô phỏng toán học để hỗ trợ cho việc ra quyết định.

Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp: Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất. Để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, các doanh nghiệp đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản: marketing, sản xuất, tài chính. Các nhà quản trị marketing chịu trách nhiệm tạo ra một nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Các nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm về việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp không thể thành công khi không thực hiện đồng bộ các chức năng tài chính, marketing và sản xuất. Không quản trị sản xuất tốt tthì không có sản phẩm tốt, không có marketing tốt tthì sản phẩm và dịch vụ cung ứng không nhiều, không có quản trị tài chính tốt thì các thất bại về tài chính là không thể tránh khỏi. Mỗi chức năng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình, nhưng đồng thời cũng phải làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho doanh nghiệp về lợi ích, sự tồn tại và tăng trưởng trong một điều kiện kinh doanh năng động. Do đó có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp và ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản. Vấn đề năng suất trong quản trị sản xuất: 2. Khái niệm và ý nghĩa: Năng suất phản ảnh sự gia tăng (sản phẩm hay giá trị) của quá trình sản xuất. 3 Năng suất được tính toán bằng cách so sánh kết quả đạt được với nguồn lực bỏ ra.

Số lượng sản phẩm đã làm ra Năng suất = ------------------------------------ Lượng đầu vào đã sử dụng Ví dụ: sản phẩm đã làm được là 1000 sản phẩm, số giờ công đã sử dụng là 4 giờ. Vậy năng suất lao động đã bỏ ra là 250 sản phẩm/ giờ lao động. Nếu bây giờ số giờ công không đổi ( 4 giờ) mà số lượng sản phẩm làm tăng lên 1200 sản phẩm, thì năng suất sẽ tăng lên 300 sản phẩm/giờ. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp cũng như đối với một quốc gia.

Rõ ràng nếu có sự tăng trưởng về năng suất thì mức sống của người dân mới được cải thiện do có nhiều sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của người dân. Mặt khác do sự tăng trưởng về năng suất nên các yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, quản lý,…mới có thể nhận được một khoản chi trả lớn hơn. Ngược lại, các yếu tố đầu vào được chi trả lớn hơn trong khi năng suất không tăng thì giá cả sản phẩm và dịch vụ phải tăng lên để bù trừ, tức là khi số lượng sản phẩm, dịch vụ được làm ra phải nhiều hơn với cùng số lượng đầu vào đã sử dụng. Như vậy nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải làm sao cho năng suất không ngừng tăng lên.

Khoa học quản trị sản xuất và tác nghiệp sẽ giúp họ tìm được các giải pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề này. Những nhân tố tác động đến năng suất: Qua khảo sát thực tế, người ta nhận thấy rằng 3 yếu tố chủ yếu sau đây tác động trực tiếp đến năng suất: - Nhân tố lao động - Nhân tố vốn - Nhân tố khoa học và nghệ thuật quản trị : có một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Cần phải xem quản trị là một yếu tố sản xuất, là một nguồn lực, là một tiềm năng về kinh tế. Khoa học và nghệ thuật quản trị sẽ tạo ra những điều kiện tốt nhất để có thể tăng năng suất thông qua những cải tiến, đề xuất được rút ra từ sự vận dụng những kiến thức về kinh tế xã hội và kỹ thuật.

4 Những cải tiến nêu trên trong hoạt động quản trị có thể được thực hiện trọn vẹn, mang lại kết quả tốt thông qua nền tảng giáo dục và đào tạo không những đối với nhà quản trị mà còn đối với cả người lao động, nâng cao hàm lượng khoa học trong hoạt động của họ. Vì vậy những quốc gia nào càng chú trọng nâng cao dân trí, chú trọng đầu tư phát triển con người thì họ càng thành công trong việc năng cao năng suất. Do điều kiện xã hội và giao lưu quốc tế luôn thay đổi nên việc giáo dục và đào tạo cũng phải được phát triển liên tục và nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ