Giáo Trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực Nghề Quản Trị Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình quản trị nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

228
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NHÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

1.2. Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển mộ và lựa chọn

1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực

1.2.3. Lương bổng và đãi ngộ

1.2.4. An toàn và sức khỏe

1.2.5. Tương quan lao động

1.2.6. Nghiên cứu nguồn nhân lực

1.3. MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI NGUYÊN NHÂN

1.3.1. Mục tiêu xã hội

1.3.2. Mục tiêu của toàn tổ chức

1.3.3. Mục tiêu của các bộ phận chức năng

1.3.4. Mục tiêu của cá nhân

1.4. VAI TRÒ CỦA BỘ PHẬN TNNS

1.4.1. Chính sách

1.4.2. Cố vấn và tư vấn

1.4.3. Dịch vụ

1.4.4. Kiểm tra, giám sát

1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN QTNS

1.6. XU HƯỚNG, THÁCH ĐỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TNNS

1.6.1. Các xu hướng

1.6.1.1. Bùng nổ thông tin
1.6.1.2. Thay đổi chất lượng cuộc sống
1.6.1.3. Sự nhàm chán trong công việc
1.6.1.4. Sự căng thẳng của nghề nghiệp
1.6.1.5. Phong phú hóa công việc
1.6.1.6. Trách nhiệm xã hội

1.6.2. Các vấn đề ảnh hưởng

1.6.2.1. Các yêu cầu của nhân viên

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý nhân sự. Nội dung giáo trình giúp người học hiểu rõ vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong việc phát triển tổ chức. Đặc biệt, giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một đội ngũ nhân viên chất lượng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của Quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực (HRM) là quá trình duy trì và phát triển nguồn lực con người trong tổ chức. Vai trò của HRM không chỉ dừng lại ở việc tuyển dụng mà còn bao gồm phát triển kỹ năng và tạo động lực cho nhân viên.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực hiệu quả

Áp dụng hiệu quả quản lý nhân sự giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu chi phí. Điều này cũng tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

II. Những thách thức trong Quản trị nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp nhiều thách thức trong việc quản lý nhân sự. Những khó khăn này có thể đến từ việc thiếu nguồn lực tài chính, khó khăn trong việc thu hút nhân tài, và sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp lớn hơn. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để duy trì sự phát triển bền vững.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính và nhân sự

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ ngân sách để đầu tư vào đào tạo nhân viên và phát triển nguồn nhân lực. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc duy trì và phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng.

2.2. Cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các công ty lớn hơn, có khả năng cung cấp mức lương và phúc lợi tốt hơn. Điều này khiến cho việc thu hút và giữ chân nhân tài trở nên khó khăn hơn.

III. Phương pháp tuyển dụng và giữ chân nhân tài hiệu quả

Để vượt qua những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp tuyển dụng và giữ chân nhân tài hiệu quả. Việc xây dựng một quy trình tuyển dụng bài bản và tạo ra môi trường làm việc tích cực là rất quan trọng.

3.1. Quy trình tuyển dụng hiệu quả

Quy trình tuyển dụng cần được thiết kế rõ ràng, từ việc xác định nhu cầu nhân sự đến việc phỏng vấn và lựa chọn ứng viên. Sử dụng các công cụ hiện đại như mạng xã hội và trang web việc làm có thể giúp mở rộng nguồn ứng viên.

3.2. Chính sách đãi ngộ và phúc lợi hấp dẫn

Cung cấp các chính sách đãi ngộ và phúc lợi hợp lý là cách hiệu quả để giữ chân nhân viên. Các doanh nghiệp nên xem xét việc tạo ra các chương trình thưởng, phúc lợi sức khỏe và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Việc áp dụng các lý thuyết và phương pháp quản trị nguồn nhân lực vào thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ tối ưu hóa hoạt động. Các nghiên cứu cho thấy rằng những doanh nghiệp chú trọng đến quản lý nhân sự thường có hiệu suất làm việc cao hơn và tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp hơn.

4.1. Các mô hình quản trị nguồn nhân lực thành công

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các mô hình quản trị nguồn nhân lực như mô hình 70-20-10, trong đó 70% học hỏi từ kinh nghiệm thực tế, 20% từ sự tương tác với đồng nghiệp và 10% từ đào tạo chính thức.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả quản trị nguồn nhân lực

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có chiến lược quản trị nguồn nhân lực rõ ràng thường đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn. Họ có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi và duy trì sự ổn định trong tổ chức.

V. Kết luận và tương lai của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ vào quản lý nhân sự sẽ trở thành xu hướng tất yếu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Xu hướng công nghệ trong quản trị nguồn nhân lực

Công nghệ đang thay đổi cách thức quản lý nhân sự. Các phần mềm quản lý nhân sự giúp tự động hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.

5.2. Tương lai của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực. Việc đầu tư vào con người sẽ là chìa khóa để đạt được thành công bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Giáo trình quản trị nguồn nhân lực nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC I. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NHÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Một nhà lãnh đạo trong lĩnh vực này đã phát biểu: "Ngày hôm qua một công ti có khả năng tài chính và công nghệ cao là một lợi thế cạnh tranh to lớn nhất. Nhưng ngày hôm nay, một công ti cống hiến một sản phẩm chất lượng cao mới chỉ là một bước để giành ưu thế cạnh tranh. Có một yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho doanh nghiệp trong tương lai là năng lực con người trong tổ chức.

quản trị nguồn nhân lực được xem như là nhân tố then chốt để cải thiện tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tương lai. 1) Quản trị nguồn nhân lực HRM (Human Resource Management) Quản trị nguồn nhân lực chính là việc duy trì, phát triển, điều phối và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên nhân lực của một tổ chức để hoàn thành các mục tiêu mà tổ chức đó đặt ra. Tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp chỉ có thể đạt được mục tiêu do họ đặt ra thông qua những nỗ lực của các nhân viên dưới quyền. Vì vậy, để thực hiện tốt các mục tiêu đòi hỏi mọi cấp quản trị đều phải làm tốt công tác quản trị tài nguyên nhân lực.

Để tiện cho việc nghiên cứu, cần có sự phân biệt rõ ràng giữa khái niệm nhân sự và khái niệm tài nguyên nhân lực. Nhân sự được hiểu là những con người cụ thể đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác cụ thể nào đó trong cơ quan, tổ chức. Còn tài nguyên nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức bất kể vai trò của họ là gì. Đối tương tác động của quản trị nhân sự là: Nguồn tài nguyên nhân lực.

Quản trị nhân sự luôn gắn liền với sự tồn tại của các tổ chức, nó là một hoạt động riêng có của các tổ chức. Thường thì chúng ta hiểu: Tổ chức là một nhóm trong đó có nhiều người được tập hợp lại để cùng nhau phối hợp hành động nhằm đạt đến một mục tiêu chung nào đó mà tất cả cùng quan tâm. Trong thực tế nó có thể là hãng sản xuất, công ti, xí nghiệp, cơ quan nhà nước, bệnh viện, liên đoàn lao động, nhà thờ, viện đại học, quân đội. thậm chí còn bao gồm cả tổ chức chính trị, tổ chức vận động tranh cử, tổ chức từ thiện.

Nhà quản trị nhân sự đóng vai trò là người tạo ra các chính sách nhằm tạo dựng và điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến con người trong tổ chức, nó có thể được thực hiện bởi các tác động từ nhà quản trị trực tuyến (Line manager). Vai trò của nhà quản trị nhân sự là phát triển các chính sách và chương trình mà chức năng như là chất xúc tác và động lực trong mối quan hệ giữa nhà quản trị trực tuyến và người công nhân. Đây chính là sự phân chia trách nhiệm giữa các nhà quản trị trực tuyến và các chuyên gia quản trị nhân sự. Sự phân biệt giữa vai trò của nhà quản trị nhân sự và chức trách của nhà quản trị trực tuyến được minh họa cụ thể hơn qua ví dụ sau: 2 Giám đốc bán hàng của công ty Dantee vừa nhận được đơn xin nghỉ việc một nhân viên dưới quyền.

Ông ta liền gọi điện cho trưởng phòng nhân sự để yêu cầu phòng cung cấp cho một vài ứng viên có thể thay thế cho người vừa nghỉ. Trong trường hợp này cả người phụ trách bộ phận bán hàng và phòng nhân sự đều cố gắng hoàn thành mục tiêu của tổ chức nhưng ở các góc độ khác nhau. Người phụ trách nhân sự chịu trách nhiệm cung cấp những ứng viên có những tiêu chuẩn phù hợp cho người quản lí bán hàng. Người quản lí bán hàng phụ trách các nhân viên sẽ ra quyết định thuê mướn cuối cùng.

Trách nhiệm chính của ông giám đốc bán hàng là lãnh đạo nhân viên dưới quyền bán được nhiều sản phẩm cho đơn vị. Trách nhiệm của phòng nhân sự là giúp đỡ ông giám đốc bán hàng trong các vấn đề liên quan đến nhân sự. 2) Các chức năỉng của quản trị nguồn nhân lực Nhiêm vụ cơ bản của các nhà quản trị nhân sự là nghiên cứu phát triển và triển khai hệ thống các chính sách cơ bản áp dụng vào lĩnh vực nhân sự trên cơ sở thực hiện các chức năng cơ bản của quản trị nhân sự. Các chức năng đó bao gồm: hoạch định nguồn nhân lực, tuyển mộ và lựa chọn; phát triển nguồn nhân lực; phúc lợi và lương bổng; an toàn và sức khỏe; tương quan lao động và nghiên cứu nguồn nhân lực.

a -Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển mộ và lựa chọn Một tổ chức phải xếp đặt các cá nhân vào những công việc cụ thể cũng như thời gian và nơi chốn hợp lí để đạt thành mục tiêu của tổ chức. Hoạch định tài nguyên nhân sự là tiến trình xét duyệt lại một cách có hệ thống những yêu cầu về TNNS để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số người có đầy đủ các kỹ năng đúng với yêu cầu thực hiện công việc mà tổ chức đặt ra. Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm trong tổ chức. Tuyển chọn là tiến trình chọn lựa các ứng viên phù hợp nhất cho một vị trí công tác nào đó đã được xác định trước.

b -Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực giúp các cá nhân , nhóm và tổ chức trở nên hiệu quả hơn trong việc thực hiện các công việc nhờ hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp không ngừng tăng lên. Phát triển nguồn nhân lực là cần thiết vì bản thân cá nhân người lao động, công việc và tổ chức luôn thay đổi dưới các tác động của môi trường, nếu không có sự phát triển thì người lao động không thể theo kịp với sự thay đổi đó. Thêm nữa, tiến trình này phải được tiến hành liên tục, thường xuyên nếu như công ti muốn giữ vững vị thế cạnh tranh của mình. Bởi vì các đối thủ cạnh tranh của công ti cũng sẽ thường xuyên nghiên cứu phương cách cải thiện vị trí cạnh tranh của mình thông qua các chương trình phát triển 3 nhân lực cho tài nguyên nhân sự của họ.

Tiến trình phát triển bắt đầu từ khi người lao động bắt đầu tham gia vào công ti và tiếp tục trong suốt sự nghiệp lao động của họ. Phạm vi rộng lớn của chương trình HRD bao hàm cả phát triển tổ chức (Organization Development). Mục đích của OD là thay đổi môi trường công ti để người công nhân có thể hoàn thành tốt hơn công việc của họ. Một khía cạnh khác của OD là định hướng nghề nghiệp và đánh giá công việc.

Định hướng nghề nghiệp là tiến trình thiết lập mục tiêu nguồn nhân lực và cách thức để đạt mục tiêu đó. Các yêu cầu của tổ chức và nghề nghiệp của các nhân không được tách rời nhau. Một tổ chức giúp đỡ cá nhân trong định hướng nghề nghiệp để cùng thỏa mãn nhu cầu của mình. c -Lương bổng và đãi ngộ Một hệ thống "Bù đắp" xứng đáng cho người lao động sẽ cung cấp những phần thưởng đầy đủ, công bằng và xứng đáng cho những nỗ lực của cá nhân trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức.

Ở đây thuật ngữ "Sự bù đắp" (compensation) bao gồm tất cả những phần thưởng mà các nhân nhận được từ công việc của họ. Phần thưởng này có thể là một hoặc tổng hợp những yếu tố sau: Tiền công (tiền lương): Là số tiền mà người lao động nhận được từ người chủ doanh nghiệp trả cho việc họ phải thực hiện cho doanh nghiệp một công việc nào đó với khối lượng và mức chất lượng được quy định trước trong một khoảng thời gian nhất định. Các khoản trợ cấp: Phần này bao gồm tất cả những khoản thu nhập bằng tiền mà người lao động được nhân thêm ngoài tiền lương như: tiền thưởng cho ngày lễ, trợ cấp ốm đau và chi phí cho dịch vụ chăm sóc y tế. Thu nhập phi tiền tệ: Đó là khoản thu nhập không mang tính chất tiền bạc như tạo điều kiện để người lao động được vui chơi giải trí, được mở mang kiến thức hoặc môi trường làm việc vui vẻ.

d -An toàn và sức khỏe An toàn liên quan đến việc bảo vệ công nhân tránh những tác hại mà nguyên nhân từ những tai nạn lao động. Điều này là rất quan trọng vì công nhân được làm việc trong môi trường an toàn và được chăm sóc sức khỏe tốt sẽ hăng hái và nhiệt tình lao động nhờ đó mà tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặt khác nhờ an toàn và chăm sóc sức khoẻ tốt nên người lao động ít bị đau ốm, tai nạn lao động, sức khoẻ người lao động đảm bảo nên họ có khả năng lao động lâu dài cho tổ chức. Điều này làm cho doanh nghiệp giảm được các khoản chi trả cho nghỉ việc vì ốm đau, đến bù do tai nạn lao động.

e -Tương quan lao động 4 Trong thời đại ngày nay, khi mà trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng đã tạo ra những sự thay đổi to lớn trong sản xuất, điều này cũng có tác động trong việc làm thay đổi mối quan hệ giữa công nhân và người quản lí theo chiều hướng làm cho các mối quan hệ này ngày cũng phức tạp hơn. Thêm vào đó việc giảm thiểu số lượng công nhân áo xanh (chủ yếu sử dụng thể lực, thực hiện các công việc đơn giản, không có trình độ tư duy cao) do tác động của việc chuyên môn hóa và phát triển sản xuất đã đẩy người công nhân vào tình thế cạnh tranh gay gắt và luôn đứng trước nguy cơ bị mất việc, bị sa thải. Điều này cũng gây ra sự thay đổi trong quan hệ lao động và quan hệ con người trong tổ chức. f -Nghiên cứu nguồn nhân lực Việc nghiên cứu này bao hàm mọi chức năng của HRM.

Lí do cho việc nghiên cứu này là ngày càng có nhiều người lao động vắng mặt thậm chí bỏ việc không lí do rõ ràng. Nguyên nhân của tình trạng này có thể nhận thấy từ việc có quá nhiều lời phàn nàn của người lao động mà không được các cấp quản lí giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ