chương 1:. Cài đặt window server 2008 trên phần mềm máy ảo - Bước 1: Chọn OK để đồng ý với các thông số của hệ thống 8 - Bước 2: Máy sẽ tự động cài đặt window Server 2008 9 - Bước 3: Sau khi cài đặt hệ thống và các dịch vụ và file update 10 - Bước 4: Đăng nhập vào hệ điều hành Window Server 2008 >> sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Delete +Alt >> Chọn Cancel (vì chung hệ thống máy thật) >> chọn User (adminstrator) và pass (123456) để vào được hệ thống 11 CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT DOMAIN CONTROLLER Mục tiêu bài học 1. Trình bày được các mô hình mạng 2. Trình bày cách thiết lập Active Directory 3.
Cài đặt và cấu hình được Active Directory 12 CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT DOMAIN CONTROLLER 2. Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft 2. Mô hình Workgroup Mô hình mạng Workgroup là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ tài nguyên như file dữ liệu, máy in. Nó là một nhóm logic của các máy tính mà tất cả chúng có cùng tên nhóm.
Có thể có nhiều nhóm làm việc (workgroups) khác nhau cùng kết nối trên một mạng cục bộ (LAN). Ưu điểm của mô hình Workgroup: Ưu điểm là Workgroups không yêu cầu máy tính chạy trên hệ điều hành Windows Server để tập trung hóa thông tin bảo mật; workgroups thiết kế và hiện thực đơn giản và không yêu cầu lập kế hoạch có phạm vi rộng và quản trị như domain yêu cầu; workgroups thuận tiện đối với nhóm có số máy tính ít và gần nhau (≤ 10 máy). Nhược điểm của mô hình Workgroup: Nhược điểm là mỗi người dùng phải có một tài khoản người dùng trên mỗi máy tính mà họ muốn đăng nhập; bất kỳ sự thay đổi tài khoản người dùng, như là thay đổi mật khẩu hoặc thêm tài khoản người dùng mới, phải được làm trên tất cả các máy tính trong Workgroup, nếu bạn quên bổ sung tài khoản người dùng mới tới một máy tính trong nhóm thì người dùng mới sẽ không thể đăng nhập vào máy tính đó và không thể truy xuất tới tài nguyên của máy tính đó; việc chia sẻ thiết bị và file được xử lý bởi các máy tính riêng, và chỉ cho người dùng có tài khoản trên máy tính đó được sử dụng 2. Mô hình Domain Mô hình mạng Domain (hay mô hình Server) là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu thư mục tập trung (central directory database).
Thư mục dữ liệu chứa tài khoản người dùng và thông tin bảo mật cho toàn bộ Domain. Thư mục dữ liệu này được biết như là thư mục hiện hành (Active Directory). mô hình Domain thì việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính Primary Domain Controller. Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từng người dùng.
Lúc đó trong hệ thống có các máy tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm. 13 Trong một Domain, thư mục chỉ tồn tại trên các máy tính được cấu hình như máy điều khiển miền (domain controller). Một domain controller là một Server quản lý tất cả các khía cạnh bảo mật của Domain. Không giống như mạng Workgroup, bảo mật và quản trị trong domain được tập trung hóa.
Để có Domain controller, những máy chủ (server) phải chạy dịch vụ làm Domain controller (dịch vụ được tích hợp sẵn trên các phiên bản Windows Server của Microsoft; hoặc trên Linux, ta cấu hình dịch vụ Samba để làm nhiệm vụ Domain controller,…). Một domain không được xem như một vị trí đơn hoặc cấu hình mạng riêng biệt. Các máy tính trong cùng domain có thể ở trên một mạng LAN hoặc WAN. Chúng có thể giao tiếp với nhau qua bất kỳ kết nối vật lý nào, như: Dial-up, Integrated Services Digital Network (ISDN), Ethernet, Token Ring, Frame Relay, Satellite, Fibre Channel.
Ưu điểm của mô hình Domain Ưu điểm là cho phép quản trị tập trung. Nếu người dùng thay đổi mật khẩu của họ, thì sự thay sẽ được cập nhật tự động trên toàn Domain; Domain cung cấp quy trình đăng nhập đơn giản để người dùng truy xuất các tài nguyên mạng mà họ được phép truy cập; Domain cung cấp linh động để người quản trị có thể khởi tạo mạng rất rộng lớn. Nhược điểm của mô hình Domain Domain phải tồn tại trước khi người dùng tham gia vào nó. Việc tham gia vào Domain luôn yêu cầu người quản trị Domain cung cấp tài khoản cho máy tính của người dùng tới domain 2.
Active Directory Giới thiệu Active Directory là một hệ thống chuẩn và tập trung, dùng để tự động hóa việc quản lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và các nguồn tài nguyên được phân phối, cho phép tương tác với các thư mục khác. Cài đặt và cấu hình Active Directory Cấu hình địa chỉ IP cho máy chủ - Bước 1: Click vào biểu tượng trên thanh task bar >> Click vào biểu tượng (biểu tượng mạng) trên khay hệ thống >> Open Network and Sharing Center > Change adapter Settings - Bước 2: Chọn vào cạc mạng máy chủ >> chọn Properties >> Xuất hiện hộp thoại để chọn giao thức 15 Sau đó chọn giao thức Internet Protocol Version 4 (TCP/Ipv4) và cấu hình địa chỉ IP cho Adapter - Bước 3: Sau khi cấu hình địa chỉ IP, subnet mask, default gateway và DNS server >> chọn OK - Bước 4: Chọn Close để kết thúc quá trình đặt đỉa chỉ IP cho máy chủ Window Server 16 Cấu hình Active Directory - Bước 1: Vào Start >> gõ lệnh dcpromo >> xuất hiện cửa số Active Directory Domain Services Installtion Wizard >> Next - Bước 2: Chọn các thành phần cấu hình >> chọn tạo 1 domain mới trong 1 rừng mới 17 18 - Bước 3: Nhập tên của domain - Bước 4: Nhập mật khẩu quản trị >> Nhấn Next để tiếp tục 19 - Do chính sách mặc định về yêu cầu về mật khẩu trong hệ thống (gồm kí tự đặc biệt, ký tự chuỗi, ký tự số) ví dụ: ltluong@123 - Bước 5: Quá trình cài Domain Controller 20 - Bước 6: Sau khi cài và cấu hình trong Domain Controller >> chọn Finish để kết thúc quá trình cài Domain Controller 21 Hệ thống kiến thức Chương 2 1. Yêu cầu về lý thuyết Trình bày được các mô hình mạng Trình bày cách thiết lập Active Directory 2. Yêu cầu về bài tập: làm bài tập chương 2 3.
Hệ thống các công thức đã học: Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft - Mô hình mạng Workgroup là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ tài nguyên như file dữ liệu, máy in. Nó là một nhóm logic của các máy tính mà tất cả chúng có cùng tên nhóm. Có thể có nhiều nhóm làm việc (workgroups) khác nhau cùng kết nối trên một mạng cục bộ (LAN). - Mô hình mạng Domain (hay mô hình Server) là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu thư mục tập trung (central directory database).
Thư mục dữ liệu chứa tài khoản người dùng và thông tin bảo mật cho toàn bộ Domain. Thư mục dữ liệu này được biết như là thư mục hiện hành (Active Directory). - Active Directory: là một hệ thống chuẩn và tập trung, dùng để tự động hóa việc quản lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và các nguồn tài nguyên được phân phối, cho phép tương tác với các thư mục khác. - Bước 1: Click vào biểu tượng trên thanh task bar >> Click vào biểu tượng (biểu tượng mạng) trên khay hệ thống >> Open Network and Sharing Center > Change adapter Settings - Bước 2: Chọn vào cạc mạng máy chủ >> chọn Properties >> Xuất hiện hộp thoại để chọn giao thức - Sau đó chọn giao thức Internet Protocol Version 4 (TCP/Ipv4) và cấu hình địa chỉ IP cho Adapter - Bước 3: Sau khi cấu hình địa chỉ IP, subnet mask, default gateway và DNS server >> chọn OK - Bước 4: Chọn Close để kết thúc quá trình đặt đỉa chỉ IP cho máy chủ Window Server 22 Cấu hình Active Directory - Bước 1: Vào Start >> gõ lệnh dcpromo >> xuất hiện cửa số Active Directory Domain Services Installtion Wizard >> Next - Bước 2: Chọn các thành phần cấu hình >> chọn tạo 1 domain mới trong 1 rừng mới - Bước 3: Nhập tên của domain - Do chính sách mặc định về yêu cầu về mật khẩu trong hệ thống (gồm kí tự đặc biệt, ký tự chuỗi, ký tự số) ví dụ: ltluong@123 - Bước 4: Nhập mật khẩu quản trị >> Nhấn Next để tiếp tục - Bước 5: Quá trình cài Domain Controller 4.
Các bài tập chương 2: Cấu hình địa chỉ IP cho máy chủ - Bước 1: Click vào biểu tượng trên thanh task bar >> Click vào biểu tượng (biểu tượng mạng) trên khay hệ thống >> Open Network and Sharing Center > Change adapter Settings - Bước 2: Chọn vào cạc mạng máy chủ >> chọn Properties >> Xuất hiện hộp thoại để chọn giao thức 23 Sau đó chọn giao thức Internet Protocol Version 4 (TCP/Ipv4) và cấu hình địa chỉ IP cho Adapter - Bước 3: Sau khi cấu hình địa chỉ IP, subnet mask, default gateway và DNS server >> chọn OK - Bước 4: Chọn Close để kết thúc quá trình đặt đỉa chỉ IP cho máy chủ Window Server 24 Cấu hình Active Directory - Bước 1: Vào Start >> gõ lệnh dcpromo >> xuất hiện cửa số Active Directory Domain Services Installtion Wizard >> Next - Bước 2: Chọn các thành phần cấu hình >> chọn tạo 1 domain mới trong 1 rừng mới (Create a new domain in a new forest) 25 26 - Bước 3: Nhập tên của domain (www.vn) 27 - Bước 4: Nhập mật khẩu quản trị >> Nhấn Next để tiếp tục - Do chính sách mặc định về yêu cầu về mật khẩu trong hệ thống (gồm kí tự đặc biệt, ký tự chuỗi, ký tự số) ví dụ: Lương@123 - Bước 5: Quá trình cài Domain Controller 28 - Bước 6: Sau khi cài và cấu hình trong Domain Controller >> chọn Finish để kết thúc quá trình cài Domain Controller 29 CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM Mục tiêu bài học 1. Trình bày cách tạo tài khoản người dùng; 2. Trình bày cách tạo nhóm tài khoản người dùng; 3. Tạo và quản lý người dùng và nhóm người dùng.
30 CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM 3. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm 3. Tài khoản người dùng Tài khoản người dùng (user account) là một đối tượng quan trọng đại diện cho người dùng trên mạng, chúng được phân biệt với nhau thông qua chuỗi nhận dạng username. Chuỗi nhận dạng này giúp hệ thống mạng phân biệt giữa người này và người khác trên mạng từ đó người dùng có thể đăng nhập vào mạng và truy cập các tài nguyên mạng mà mình được phép.