Chương 1. TS, Đặng: Thị Thúy Hong, TS. Pham Thi Lua, ThS. Trén Pate Hanh, viét chwong 2, muc 5.
Nguyén Thi Xudn Huong, Thể. Đoàn Thị Hồng Anh, viét chuong 3, muc 4. Dinh Lé Hai Ha, TS. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, Thể.
Vũ Thị Nũ, viết chương 4, nục 2. Nguyễn Văn Tuấn, TS. Phạm Thị Thanh Xuân, viết Chương 5, mục 6. PGSTS Tuần Vin Bao, PGS.
Trương Tấn Quận và Thể. Kiều Thị Huông, viết các chương 6, 7. Tran Hoàng Long, Thể. Phạm Quang Huy, viết chương 8 Thể.
Phạm Tháo, ThŠ. Nguyễn Quỳnh Mai, viễt chương 9, PGS. Nguyễn Minh Ngọc, The. Lê Thùy Dương, viết chương 10 TS.
Nguyén Thi Diệu Chỉ, Thế. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Thổ. Trân Hoàng Kiên, viết chương l1. Mặc dù có rất nhiều cố gang lựa chọn, tiếp thu thành tựu của các tải liệu đã có trong và ngoài nước, bám sát thực tiễn hoạt động Logistics doanh nghiệp hiện nay, nhưng với thời gian và trình độ có hạn nên giáo trình bien soạn lân này không tránh khỏi những thiếu sot.
Tập thể tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần xuất bản sau được tốt hơn. TM tập thể tác giá GS. Dang Dinh Dao Chương Ì VE LOGISTICS NHỮNG VẤN pE CHUNG Phạm ví chương c dân rong trong nên kinh tế quố Logistics có vai trò quan tro các ng g” có giá trị gia tăng cao va la “dich vu co so ha tần cơ bản về đề cập đến các nội dụng ngành dịch vụ. Chương này trò của hoại istics; Phân loại và vai Logistics va dich vu Log ics; Hé và yêu cầu cơ bản cua Logist động Logistics; Đặc trưng động Logistics.
thông chỉ tiêu đánh giá hoạt 1. Khai quat vé Logistics ics 1. Lược sử phải trién Logist i là khái niệm quá xa lạ, Logistics hoan toan không phả không phải nhiều người am cho đù một thực ;ế là cũng ics đã xuất hiện từ lâu hiểu sâu sắc về vấn đề này. Logist i, Cho đến nay, Ở trong lịch sử phát triển của nhân loạ ng nhất, phù hợp ật ngữ thố THƯỚC ta, vẫn chưa tìm được thu Việt.
Có tài liệu dịch là hậu dé dich ty Logistics sang tiéng vận hoặc tổ chức cung ứng, cần, có tài liệu dịch là tiếp thé thay nhiên, có đâm bảo, thậm chí là giao nhận. Tuy a đáng, chưa phản chưa thỏ rằng tất cả các cách dịch đó đều cha Logistics. Vi vay, giữ ánh đúng din va day da ban chất trong Luật thương mại nguyên thuật ngữ Logistics nhu —_—__—_—_——————— Lưu Bang Thiên, thời Hán Cao Tê 1 Ở Phương Đông, theo sử ký Tư Mãlần đầu tiên dua ra khái niệm hậu cân ng xây dựng Nhà Hán, Trương Lươ trước Công nguyên. Ö Phương Tây, và do Tiêu Hà phụ trách, năm 202 quan Roman và Byzantine đã có sĩ thời kỳ Hy Lập cỗ đại, để chế các vẫn đề tài chín h ,cun g cập h nhiệm về “Logistikas” - Người chịu trác và phân phôi.
10 GIÁO TRINH QUAN TRI LOGISTICS 2005 là cần thiết, không dịch sang tiếng Việt và bổ sung thêm thuật ngữ này vào vốn từ tiếng Việt của chúng ta. Ngày nay, Logisucs đã hiện điện trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của rên kinh tế, mau chóng phát triển và mang lại thành công cho nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới. Tuy nhiên, một điều thực tế là Logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân sự. Napoleon đã từng định nghĩa: “Logisducs là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội” và ông cũng đã từng nói: “Kả nghiệp dư bàn về chiến thuậi, người chuyên nghiệp bàn về Logistics”.
Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong hai cuộc Đại chiến thế giới dé di chuyển lực lượng quân đội cùng với một khối lượng lớn vũ khí và dam bảo hậu cân cho lực lượng tham chiến. Hiệu quả của hoạt déng Logistics la yếu tế có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường. Cuộc để bộ thành công của quân đồng mình vào vùng Normandie thang 6/1944 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bi-hau cần và quy mô của các phương tiện hậu cần được triển khai. Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ H kết thúc, các chuyên gia Logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹ nang Logistics của ho trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến.
Đây cũng là lúc hoạt động Logisics trong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai. Trư- ớc những năm 1950, công việc Logistics chi don thuần là một hoạt động chức năng đơn lẻ. Trong khi các lĩnh vực marketing và quản trị sản xuất đã có những chuyển biến rất lớn thì vẫn chưa hình thành một quan điểm khoa học về _ quan trị Logistics một cách hiệu quả. Sự phát triển nhanh 11 GIAO TRINH QUAN TRI LOGISTICS n lý cuối thế kỷ XX chóng của khoa học công nghệ và quả triển mới, có thé gọi đó là da tao cho Logistics bước phát aissance).
Hồ Chí Min nước - Trên tuyến đường mòn ics được nghiên cứu và Trong lịch sử phát triển, Logist nh, nếu giữa thé ky XX rat áp dụng trong lĩnh vực kinh doa ics 1a gi, thi đến cudi hiểm doanh nghiệp hiéu duoc Logist năng kinh tế một chức thé ki, Logistics duge ghi nhận như mang lại thành công cho chủ yếu, một công cụ bữu hiệu sản xuất lẫn trong khu các doanh nghiệp cả trong khu vực vực dịch vụ. - Thái Bình Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á Asia and mission for Dương (Economic and Social Com trién qua 3 giai doan the Pacific - ESCAP), Logistics phat Logistics va Quần trị - Phân phôi vật chất, Hệ thống Logistics. n phối vật chất - Giai đoạn phái triển hệ thống phâ năm 60, 70 của thé ky (Physical distributon): Vào những sản phẩm vật chất, XX, Logistics 14 hoat động cung Ứng đầu ra là quân lý hay còn gọi là Logistics đấu ra. Logistics động liên quan đến nhau dé một cách có hệ thông các hoạt g bàng hoá cho khách hàn đảm bảo cung cấp sản phẩm, một cách có hiệu quả.
12 GIAO TRINH QUAN TRI LOGISTICS - Giai đoạn phát trién hé théng Logistics (Logistics system): Vào những năm 80, 90 của thế kỷ XX, hoạt động Logistics là sự kết hợp cá hai khâu đầu vào (cung ứng vật tư) và đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) để tiết kiệm chỉ phí, tăng hiệu quả. Đây gọi là “quá trình Logistics ". - Giai đoạn quản trị dây chuyên cung ứng- Quản trị Logistics (Supply chain manangement): Đây là giai đoạn phát triển của Logistics vào những năm cuối thé ky XX. Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): “Quan tri Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Hoạt động của quản trị Logistics co ban bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới Logisucs, quản Eị tồn kho, hoạch định cung/câu, quản trị nhà cang cấp dich vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của Logistics cũng bao gồm việc tìm nguẫn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị Logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động Logistics cũng như phối hợp hoạt động Logistics VỚI các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin”. “Cũng theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng “Quan trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch _định và quản lý tật cả các hoạt động liên quan đến tìm 13+ GIAO TRINH QUAN TRI LOGISTICS cả các hoạt động nguén cung, mua hang, san xuất và tất trị chuỗi trọng, quản quan tri Logistics.
Ở mức độ quan của các đôi tác và công tác cung ứng bao gồm sự phối hợp cung cấp, bên trung gian, các trên cùng một kênh như nhà bản, quản tri hàng. Về cơ nhà cung cấp dịch vụ, khách đề quân trị cung cau bên chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vận nhau. Quan tri chudi cung trong và giữa các công ty với với vai trò đâu tiên là kêt ứng là một chức năng tích hợp doanh quy trình kinh nếi các chức năng kinh doanh và các của các công ty với nhau chính yếu bên trong công ty và quả cao và kết đính. thành một mô hình kinh doanh hiệu động cả những hoạt Quản trị chuỗi cung img bao gồm tất như những hoạt động sản quan tri Logistics di néu cing h và hoạt động suất và thúc đẩy sự phối hợp về quy trìn t kế sản phẩm, của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiế hình dung vị trí của tài chính, công nghệ thông ttn”.
địch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng theo Bán buôn Bán lé Khách hàng Sản xuất Là vụ Z| =< = Dùng tiền tệ ¢--> Dang thong tin ——» Dong sin phim s trong chuỗi cung ứng THình 1.1: Vị trí của dịch vụ Logistic s có vai trò rất to Đối với các doanh nghiệp, Logistic 14 GIÁO TRINH QUAN TRI LOGISTICS lớn. Logistics hóa giải cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quá. Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tôi ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ,. Logistics giúp nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực nhờ đó giảm chỉ phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.1 cho thấy Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuối các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tổ tạo nên sản phẩm từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
Các nguồn tải nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vén, vat t- ư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ. Các hoạt động này cũng được phối kết hợp trong một chiến lược kinh doanh tông thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thị, tô chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tín, bao bì, đóng gói.