THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỌC
- Tên giáo trình: Giáo trình môn học Quản trị học
- Mã môn học: MH09
- Ngành, nghề đào tạo: Kinh doanh thương mại
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng
- Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng)
- Chủ biên: CH. Nguyễn Nhật Tân
- Năm xuất bản: 2018
- Dung lượng: 8 chương, 174 trang
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản trị học (Mã môn học: MH09) là tài liệu học tập phục vụ chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Kinh doanh Thương mại tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Về vị trí trong chương trình đào tạo, học phần được bố trí giảng dạy trong học kỳ 2 với tính chất là môn học cơ sở ngành bắt buộc, đóng vai trò tạo nền tảng lý luận và phương pháp luận quản lý cho sinh viên trước khi tiếp cận các học phần chuyên môn ngành thương mại.
Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập trên ba khía cạnh:
- Về kiến thức: Cung cấp hệ thống khái niệm cơ bản về tổ chức, quản trị, nhà quản trị, cấp bậc quản trị; phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến tổ chức; trang bị phương pháp vận hành cơ quan, doanh nghiệp thông qua bốn chức năng quản trị cốt lõi (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra); nhận diện 10 vai trò của nhà quản trị theo Henry Mintzberg và 3 kỹ năng quản trị theo Robert Katz.
- Về kỹ năng: Phát triển các kỹ năng điều hành, phân công nhiệm vụ, thiết lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, giám sát, kiểm tra, giao tiếp và kỹ năng ra quyết định xử lý tình huống thực tế.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực và khả năng thích ứng với môi trường làm việc có nhiều biến động.
Giáo trình được cấu trúc thành 8 chương theo trình tự logic từ tổng quan lý thuyết, phân tích môi trường, ra quyết định đến quy trình triển khai bốn chức năng quản trị. Nội dung được tổng hợp từ các nguồn giáo trình của các tác giả thuộc các trường đại học, cao đẳng trong nước, kết hợp giữa hệ thống nguyên lý kinh điển và các ví dụ phân tích thực tế tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 8 chương với sự phân bổ kiến thức theo tiến trình quản trị tổ chức:
- Chương 1: Tổng quan về quản trị học (Trang 9 - 25): Xác định khái niệm quản trị, phân biệt bản chất giữa hiệu quả (Effectiveness - Do the right things) và hiệu suất (Efficiency - Do the things right). Trình bày 4 chức năng quản trị; phân loại 3 cấp bậc quản trị (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở); phân tích mô hình 10 vai trò của Henry Mintzberg (thuộc 3 nhóm: quan hệ nhân sự, thông tin, ra quyết định); mô hình 3 kỹ năng của Robert Katz (kỹ thuật, nhân sự, tư duy); phân tích hai mặt khoa học và nghệ thuật của quản trị.
- Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng về quản trị (Trang 26 - 44): Lược sử tư tưởng quản trị từ thời cổ đại đến thế kỷ 20. Trình bày trường phái cổ điển gồm: Thuyết quản trị khoa học (F.W. Taylor với 4 nguyên tắc, nghiên cứu thời gian và động tác; Charles Babbage; Frank & Lillian Gilbreth; Henry Gantt với sơ đồ Gantt) và Thuyết quản trị hành chính (Max Weber với mô hình tổ chức quan liêu bàn giấy; Henry Fayol với 14 nguyên tắc quản trị và 6 nhóm hoạt động doanh nghiệp). Trình bày trường phái hành vi (Elton Mayo; Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor; Thuyết 5 cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow). Trình bày trường phái hiện đại (Lý thuyết quản trị theo tình huống của Fred Fiedler; Quản trị theo quá trình MBP liên hệ hệ thống ISO; Thuyết Z của William Ouchi năm 1978).
- Chương 3: Môi trường của tổ chức (Trang 45 - 70): Phân loại môi trường quản trị thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Phân tích môi trường vĩ mô qua mô hình PESTLE (Dân số - Population, Kinh tế - Economic, Xã hội - Social, Công nghệ - Technological, Pháp luật - Legal, Tự nhiên - Environmental). Phân tích môi trường vi mô/tác nghiệp gồm 5 lực lượng: đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế. Đánh giá môi trường nội bộ (nhân lực, tài chính, nghiên cứu và phát triển - R&D) và các giải pháp quản trị bất trắc.
- Chương 4: Vai trò làm quyết định trong quản trị (Trang 71 - 93): Khái niệm, chức năng, yêu cầu và tiến trình ra quyết định. Phân tích các mô hình ra quyết định (hợp lý, hợp lý có giới hạn, theo nhóm quyền lực); các phương pháp ra quyết định (cá nhân, tham vấn, nhóm) và các phong cách ra quyết định; biện pháp nâng cao hiệu quả quyết định quản trị.
- Chương 5: Chức năng hoạch định (Trang 94 - 119): Khái niệm, tiến trình hoạch định; vai trò của mục tiêu và phương pháp Quản trị theo mục tiêu (MBO); các bước hoạch định chiến lược và công cụ hoạch định; các bước triển khai hoạch định tác nghiệp.
- Chương 6: Chức năng tổ chức (Trang 120 - 139): Nguyên tắc và cơ sở thiết kế bộ máy; các thông số tổ chức gồm tầm hạn quản trị, quyền hành, phân cấp và ủy quyền; các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy phổ biến trong doanh nghiệp.
- Chương 7: Chức năng lãnh đạo (Trang 140 - 164): Hoạch định nhân sự, tuyển dụng và đào tạo; các hình thức động viên tinh thần và vật chất; các lý thuyết động viên và phong cách lãnh đạo; quản trị luồng thông tin và phương pháp giải quyết xung đột nội bộ.
- Chương 8: Chức năng kiểm tra (Trang 165 - 173): Khái niệm, mục đích, nguyên tắc kiểm soát; quy trình các bước kiểm soát; phân loại 3 hình thức kiểm soát: kiểm soát dự phòng, kiểm soát hiện hành và kiểm soát thông tin phản hồi.
Progression logic của nội dung đi từ nhận thức bản chất và bối cảnh (Chương 1, 2, 3), thông qua công cụ hành động cốt lõi là ra quyết định (Chương 4), tiến đến quy trình thực thi tuần tự 4 chức năng quản trị theo chu trình khép kín: Hoạch định (Chương 5) $\rightarrow$ Tổ chức (Chương 6) $\rightarrow$ Lãnh đạo (Chương 7) $\rightarrow$ Kiểm tra (Chương 8).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý thuyết quản trị: Cung cấp cơ sở lý luận từ các trường phái quản trị khoa học (Taylor), quản trị hành chính tổng quát (Fayol, Weber), tâm lý xã hội - hành vi (Mayo, Maslow, McGregor), quản trị tình huống (Fiedler) đến quản trị kết hợp văn hóa phương Đông - phương Tây (Thuyết Z của Ouchi).
- Hệ thống nguyên tắc cốt lõi: 14 nguyên tắc quản trị của Fayol, 4 nguyên tắc quản trị khoa học của Taylor, các nguyên tắc phân cấp quản trị, xác định tầm hạn quản trị và các nguyên tắc kiểm soát trong tổ chức.
- Hệ thống khung phân tích và công cụ: Khung phân tích môi trường PESTLE, mô hình 5 áp lực cạnh tranh vi mô, ma trận vai trò Mintzberg, mô hình phân cấp kỹ năng Katz, phương pháp Quản trị theo mục tiêu (MBO), Quản trị theo quá trình (MBP) và kỹ thuật lập tiến độ bằng sơ đồ Gantt.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật xây dựng bảng mô tả công việc (Job description), thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng theo chuẩn MBP/ISO, ứng dụng sơ đồ Gantt trong quản lý tiến độ, tính toán chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả trong kinh doanh.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích biến động của môi trường vĩ mô (chỉ số GDP, chính sách pháp luật) và vi mô (đối thủ, khách hàng); phân tích các biến số ngẫu nhiên theo mô hình tình huống ($X \rightarrow Y$ phụ thuộc điều kiện $Z$); nhận diện các cấp độ nhu cầu Maslow để xây dựng chính sách nhân sự.
- Kỹ năng thực hành điều hành (Practical competencies): Lựa chọn phương pháp ra quyết định (cá nhân, tham vấn, nhóm); thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy; phân quyền và ủy quyền cho cấp dưới; xử lý rào cản thông tin và hóa giải xung đột trong tổ chức.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm kết hợp giữa truyền thụ lý luận hệ thống và phân tích điển cứu thực tế (case studies). Nội dung bài học làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tính khoa học (tính quy luật, phương pháp, công cụ định lượng) và tính nghệ thuật (nghệ thuật dùng người, nghệ thuật giao tiếp ứng xử, nghệ thuật tạo thời cơ) trong quản trị.
Các dạng bài tập và học liệu thực hành trong giáo trình gồm:
- Tình huống thực tế minh họa: Phân tích bài toán lựa chọn phương tiện di chuyển (xe buýt và taxi) để phân biệt hiệu quả và hiệu suất; phân tích chính sách đáp ứng nhu cầu khách hàng theo phân khúc thu nhập và an ninh của doanh nghiệp (ví dụ tập đoàn Vingroup); phân tích tác động của bối cảnh kinh tế (tăng trưởng GDP vượt ngưỡng 3.000 USD) và các đợt cách ly xã hội trong dịch bệnh đến tâm lý lao động.
- Bài tập ứng dụng: Thực hành lập bản mô tả công việc, xây dựng sơ đồ phân bổ thời gian cho các chức năng quản trị theo từng cấp bậc (cấp cao, trung gian, cơ sở), thiết kế cấu trúc bộ máy tổ chức.
- Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá thông qua mức độ tham gia thảo luận nhóm, giải quyết tình huống quản trị, các bài kiểm tra định kỳ về các trường phái lý thuyết và bài thi kết thúc học phần môn học MH09.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước mục tiêu và nội dung chi tiết từng chương, đối chiếu các mô hình quản trị với hoạt động của các tổ chức thực tế, tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương để củng cố thuật ngữ và nguyên lý quản trị.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa lịch sử tư tưởng toàn diện: Giáo trình xâu chuỗi sự phát triển của khoa học quản trị từ các mốc lịch sử cổ đại (văn minh Sumerian, Ai Cập, Trung Hoa) qua cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ 18-19 (Robert Owen) đến các lý thuyết thế kỷ 20, phân tích rõ đóng góp và giới hạn của từng trường phái.
- Tích hợp các phương pháp quản trị hiện đại: Đưa vào nội dung phương pháp Quản trị theo quá trình MBP (Management by Process) - nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng ISO; mô hình quản trị Thuyết Z (William Ouchi, 1978) kết hợp triết lý quản lý Nhật Bản với mô hình doanh nghiệp phương Tây thông qua chính sách việc làm lâu dài, trách nhiệm cá nhân trong tập thể và sự đồng thuận khi ra quyết định.
- Gắn kết thực tiễn kinh tế - xã hội: Cập nhật các dẫn chứng thực tế về quy mô GDP, biến động tiêu dùng tại thị trường Việt Nam, các ví dụ về xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại các tập đoàn như FPT, CMC, Vingroup; phân tích các hiện tượng xã hội dưới góc nhìn của tháp nhu cầu Maslow.
- Định hướng chuyên ngành thương mại: Các công cụ phân tích môi trường (PESTLE, 5 lực lượng cạnh tranh) và kỹ năng ra quyết định được chọn lọc nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh thương mại và quản trị kênh phân phối.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc dành cho sinh viên năm thứ nhất (Học kỳ 2), hệ Cao đẳng ngành Kinh doanh Thương mại tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, đồng thời có thể sử dụng cho sinh viên các ngành khối kinh tế, quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng có chương trình đào tạo tương đương.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học đại cương trong học kỳ 1 để có nền tảng cơ bản về kinh tế - xã hội trước khi tiếp thu các khái niệm phân tích môi trường kinh doanh và tổ chức bộ máy.
- Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chuẩn kiến thức môn học MH09 phục vụ việc soạn giáo án, xây dựng bài giảng lý thuyết, biên soạn hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống và đề thi kết thúc học phần.
- Người tự học và tham khảo: Nhân viên kinh doanh, cán bộ quản lý cấp cơ sở và cấp trung tại các doanh nghiệp có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu về các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và các kỹ năng giao tiếp, ra quyết định trong quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình Quản trị học này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kinh doanh Thương mại (giảng dạy trong học kỳ 2, mã môn học MH09) và các cá nhân cần tài liệu nghiên cứu cơ bản về khoa học quản trị.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học chỉ cần nắm vững các kiến thức đại cương cơ bản. Giáo trình diễn giải chi tiết từ các khái niệm cơ bản (quản trị, tổ chức, hiệu quả, hiệu suất) trước khi đi vào các mô hình kỹ thuật chuyên sâu.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu khác?
Giáo trình kết hợp đồng thời cấu trúc 4 chức năng truyền thống với các mô hình quản trị hiện đại (Thuyết Z của William Ouchi, Quản trị theo quá trình MBP/ISO) và phân tích các trường hợp thực tiễn gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học nên bám sát mục tiêu ở đầu mỗi chương, lập bảng so sánh đối chiếu giữa các trường phái (như so sánh Thuyết X, Y, Z; phân biệt hiệu quả và hiệu suất), vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức và giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo không?
Cuối mỗi chương đều có phần tóm tắt nội dung trọng tâm và hệ thống câu hỏi ôn tập. Trang 174 của giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo từ các nguồn giáo trình của các tác giả uy tín thuộc các trường đại học, cao đẳng lớn trong nước.
Kết luận
Giáo trình Quản trị học (Mã môn MH09) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng và phương pháp luận về khoa học quản trị tổ chức. Tài liệu chuẩn hóa các nguyên lý quản trị từ các trường phái cổ điển đến hiện đại, đồng thời xác lập chi tiết quy trình thực thi bốn chức năng: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học giúp người học tiếp cận từ nhận thức khái niệm, phân tích môi trường, kỹ thuật ra quyết định đến thực hành điều hành tổ chức, đáp ứng mục tiêu đào tạo chuyên môn cho ngành Kinh doanh Thương mại.