CHƯƠNG 1 Câu 1.1: Trình bày các yêu cầu đối với các công trình và thiết bị trên hệ thống cấp thoát nước ? Câu 1.2: Khi có xảy ra sự cố trong quá trình vận hành công trình cấp thoát nước, ta phải làm gì để khắc phục sự cố ? Câu 1.3: Vì sao công tác quản lý các vùng bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước được coi trọng trong khi thiết kế các công trình cấp thoát nước ? Câu 1.4: Thuật ngữ “trạm điều bộ” có ý nghĩa như thế nào? Vai trò và chức năng trạm điều độ trong hệ thống cấp thoát nước ? Câu 1. Nhiệm vụ của nhân viên trong trạm quản lý điều độ ? 4 Chương 2 QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THU NƯỚC 2. Yêu cầu đối với công trình thu nước 2. Quy định chung Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh môi trường xung quanh các công trình thu nước trong cấp nước theo TCVN 33:2006 “Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế”.
Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân vận hành và sửa chữa giếng thu. Trong trường hợp miệng hút xa bờ phải có tín hiệu và dấu hiệu an toàn (cờ hiệu, đèn hiệu), còn khi các công trình gần bờ, khu xung quanh công trình thu nước phải được rào chắn. Kiểm tra và sửa chữa công trình thu nước Khi tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong công tác thủy văn. Trước khi xuống giếng phải kiểm tra sự có mặt của các hơi khí độc, các khí nguy hiểm cháy nổ dưới giếng.
Chỉ những người biết bơi mới được phép tiến hành các công tác kiểm tra và sửa chữa miệng hút của các công trình thu nước mặt. Khi làm việc phải bố trí thuyền cấp cứu với đầy đủ các phương tiện cấp cứu cần thiết (phao bơi, .), ở phía trên phải bố trí có ít nhất là hai người để theo dõi và giúp người làm việc dưới nước. Khi lòng sông sâu, nước chảy xiết và miệng hút ở độ sâu lớn hơn 0,6m trở lên thì phải sử dụng thợ lặn. Việc thau rửa lưới chắn rác ở miệng hút được quy định cho từng trường hợp cụ thể như sau: + Khi tốc độ dòng nước nhỏ, lưới ở độ sâu không quá 2m và ít bẩn thì có thể đứng trên thuyền để tiến hành công việc.
+ Khi dòng nước sâu và chảy xiết phải dùng thợ lặn. Đối với lưới kiểu tháo được tháo lên bờ để cọ rửa. - Khi kiểm tra và cọ rửa các bộ phận làm sạch cơ học có lưới quay phải ngắt mạch điện nhờ khí cụ điện chuyên dùng (cầu dao, áp tô mát, …) đồng thời cần có các biện pháp đề phòng hiện tượng đóng mạch điện tình cờ hay cố ý (khóa hãm khí cụ điện, treo 5 biển “Cấm đóng điện khi có người đang làm việc”). - Chỉ được tiến hành công việc khi lưới quay dừng hoàn toàn.
- Việc làm vệ sinh giếng tiến hành ít nhất mỗi năm một lần. Khi đó có thể dùng bơm hút bùn cặn để lấy cặn. - Phải có đèn chiếu sáng mới được tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước mặt vào ban đêm hoặc lúc thời tiết xấu. - Khi kiểm tra và sửa chữa đường hầm thu nước trong núi, công nhân phải đeo mặt nạ phòng độc, đeo dây an toàn, một đầu dây do người ở bên ngoài giữ để theo dõi và xử lý khi cần thiết.
- Trường hợp giếng thu nước mạch ngang có sân hoặc hành lang trung gian thì sân và hành lang phải có lan can cao 0,8 m bao quanh. Đầu cầu thang xuống buồng chứa nước nên có cửa kiểu song sắt rộng 0,8m. Khi kiểm tra sửa chữa giếng thu mạch ngang không có sàn trung gian phải: kiểm tra xác định sự có mặt của các khí cháy nổ và độc hại ở dưới giếng. Trường hợp tối quá không nhìn rõ thì phải dùng đèn thợ mỏ, đèn pin hoặc đèn di động.
Việc tiến hành kiểm tra, sửa chữa dưới giếng phải do hai người thực hiện, một trong hai người đó phải ngồi ở miệng giếng, người xuống giếng phải mang phao bảo hiểm, dây an toàn, một đầu dây do người trực ở miệng giếng giữ. Công trình thu nước mặt Để đảm bảo cho công trình thu nước mặt hoạt động bình thường cần phải thường xuyên theo dõi quan sát diễn biến nguồn nước: mực nước, sự chuyển động phù sa, sự bồi lở và đáy sông, chất lượng nước… kết quả phân tích nước và diễn biến nguồn nước phải được ghi vào sổ trực. Khi phát hiện thấy chế độ thủy văn cũng như chất lượng nguồn nước thay đổi bất thường cấp phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Cần phải thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của công trình thu: đo chiều sâu đáy sông tại họng thu nước, mức độ lắng cặn trong ống tự chảy hay ống xi phông, kết cấu ngăn thu, ngăn hút và các thiết bị trong ngăn thu, ngăn hút.
Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để quản lý công trình thu nước là: - Thau rửa các lưới chắn rác khỏi bị rong rêu và các vật nổi khác làm tắc; - Súc rửa ống tự chảy không cho lắng bùn; - Nạo vét bùn trong các giếng thu nước; 6 - Phòng kỹ thuật của công ty cấp nước phải lập và hướng dẫn cho công nhân quy trình thực hiện các công tác này. Công trình thu nước mặt ven bờ loại phân lý 1. Cửa thu – Song chắn rác 3. Cửa thông – Lưới chắn rác 5.
Rãnh đặt ống Bảng 2. Thời gian kiểm tra, thau rửa và sửa chữa công trình thu nước Tên công trình và các Thời hạn Thời hạn Thời hạn sửa chữa loại công việc Kiểm tra Thau rửa Nhỏ Lớn Tùy theo Tùy theo Lưới và họng thu ở chế 6 tháng/lần mức độ cần 6 tháng/lần mức độ cần độ làm việc bình thường thiết thiết Vào thời kỳ nước lũ nhiều rác, cành cây Đường ống tự chảy Kè bờ giếng thu nước 6 tháng/lần Hút cặn bùn khỏi giếng Thường Tùy mức độ trước và sau 6 tháng/lần thu xuyên cặn lũ Kè lát lại phần ốp ở giếng thu Kiểm tra tình trạng làm Tùy theo Thường Tùy mức độ việc của các van, miệng 1 năm/lần mức độ cần xuyên tích cặn hút, lưới thu ống hút thiết Kiếm tra các loại đồng 6 tháng/lần hồ đo lưu lượng, áp lực, Tùy mức độ Tối thiểu 2 Tối thiểu 5 trước và sau các thiết bị, điện bảo vệ tích cặn năm/lần năm/lần lũ và điều khiển Tối thiểu 3 Đập đê, kênh xả Tùy theo 6 tháng/lần năm/lần 3 tháng/lần mức độ cần Tối thiểu 5 Giếng khoan thu nước thiết 6 tháng/lần năm/lần 2. Công trình thu nước ngầm Để theo dõi, quản lý, đảm bảo cho công trình thu nước ngầm hoạt động bình thường cần phải có đủ các tài liệu sau: 7 - Tình hình địa chất thủy văn khu vực, mặt cắt địa chất giếng khoan; - Sổ nhật ký giếng khoan, biên bản thổi rửa giếng; - Các bảng kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước, bản vẽ thiết kế giếng và quy định vùng bảo vệ vệ sinh; Cần phải có nhật ký quản lý ghi các lần thử, các chỉ số khai thác chính, các sai sót trong quá trình hoạt động, các lần kiểm tra phân tích nước, các thay đổi điều kiện làm việc, nội dung các lần sửa chữa,… Hàng năm trước mùa lũ, cần tiến hành tổng kiểm tra giếng, máy móc thiết bị và đường ống. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ nhật ký.
Khi tổng kiểm tra, cần nghiên cứu đánh giá mức hao mòn và lý do thay đổi công suất máy, thay đổi điều kiện khai thác nguồn nước, tình trạng ống vách, miệng hút, chất lượng nước,… Trên cơ sở kết quả tổng kiểm tra cần đề ra các biện pháp và kế hoạch, sửa chữa cụ thể, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của giếng. Mỗi ca trực phải đo mực nước động bằng phao nổi. Trước khi đo mực nước tĩnh ta cần ngừng máy bơm để công việc đo đạc có độ chính xác cao hơn. Phải thường xuyên kiểm tra công suất của từng giếng bằng đồng hồ đặt trên đường ống đẩy của máy bơm.
Các kết quả đo và sự hoạt động của giếng phải được ghi vào sổ trực ca. Những sai sót của giếng đều biểu hiện ở các chỉ tiêu sau: công suất, các mực nước tĩnh và mực nước động, lưu lượng giếng và chất lượng nước. Trong trường hợp đặc biệt nếu công suất giếng bị giảm và chất lượng nước giếng bị xấu đi thì cần phải tiến hành kiểm tra ngay. Trên cơ sở đó phải có biện pháp sửa chữa hoặc không cho phép sử dụng giếng.
Những nguyên nhân chủ yếu xảy ra làm giảm công suất giếng Mực nước tĩnh Mực nước động Lưu lượng giếng Nguyên nhân Không đổi Cao hơn trước Không đổi Bơm không tốt Giảm dần Giảm dần Không đổi Vùng giảm áp tăng Giảm từng chu Ảnh hưởng của các giếng Giảm từng chu kỳ Không đổi kỳ lân cận Phần thu nước của giếng Không đổi Thấp hơn trước Giảm không tốt Hầu như không Thấp hơn trước Không đổi Mất nước ở trên mức động đổi Thấp hơn trước Thấp hơn trước Giảm Mất nước dưới mức động 8 Bảng 2. Công tác sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn các giếng khoan Sửa chữa nhỏ Sửa chữa lớn Kiểm tra tình trạng giếng bơm hút nước thử. - Dựng và tháo lắp giếng khoan khi sửa chữa - Thay thế các chi tiết của bơm bị mòn, sửa giếng. lại cụm vòng đỡ trục bơm.
- Quan sát tình trạng kỹ thuật của giếng, ống - Thay dầu bỏ đi trong bình dầu. vách, bộ lọc và thay thế mới. - Trang bị bộ phận báo các mức nước động - Thau rửa giếng, gia cố nền móng giếng và tĩnh. chống sụt lở, kích hạ bơm và các bộ phận của - Tháo và lắp bộ phận dâng nước lên.
Tháo chúng. - Thổi rửa và phục hồi công suất giếng. - Xác định đặc tính và mức độ tích đọng hoặc - Thay thế thiết bị đưa nước lên nằm dưới sâu độ tắc bộ phận thu nước của giếng. - Làm sạch bộ phận thu nước của giếng khỏi - Bịt kín (trám) giếng không được phép sử bị tắc và lắng đọng bùn cát.
Sau khi sửa chữa khử trùng giếng bằng - Thả ống hút xuống sâu thêm, sát trùng giếng Clo. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Câu 2.1: Trình bày các yêu cầu quản lý đối với công trình thu nước? Câu 2.2: Hãy nêu các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để quản lý công trình thu nước mặt? Câu 2.3: Trình bày công tác quản lý công trình thu nước ngầm? Câu 2.4: Hãy kể tên các công việc khi sửa chữa công trình thu?