Chương 1: TONG QUAN VE NHA NUGC VA QUAN LY NHA NUGC. Tổng quan về nhả nước. Nguồn gốc và bản chất Nhà nước. Hình thức Nhà nước.
Thiết chế Nhà nước 2. Những vấn đề chung về quản lý nhà nước. Bản chất của quản lý Nhà nước. Đặc điểm của quản lý Nhà nước.
Chức năng của quản lý Nhà nước. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước. Nội dung và hình thức quản lý Nhà nước đối với hoạt động giao thông vận tải:. Yêu cầu và trách nhiệm cơ bản của quản lý Giao thông vận tải ‘Chuong 2: TONG QUAN VE VAN TALOTO.
Tổng quan vận tải 6 2. Vận tải hành khách. Vận tải hành khách bằng xe taxi. Vận tải khách bằng xe ô tô theo hợp đồng.
Vận tải hàng hoá. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tái hàng hoá. Qui định về hợp đồng vận tải, giấy vận tải 3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hó; 3.
Quy định đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng €ontainer. Các nhân tô ảnh hưởng. Nhụ cầu vận tải. Điều kiện tự nhiên 4.
Môi trường hoạt động:. Các chủ thể tổ chức vận tải. Xu hướng kinh doanh ô tô trên thể giới 6. Phát triển mạng lưới đường giao thông vận tải 6.
Chỉ tiêu đánh giá: 6. Tinh hình phát triển của van tai 6 16 tai Việt Nam. Các tác nghiệp của quá trình sản xuất vận tải. Các tác nghiệp của quá trình vận tải hàng hod '1.
Các tác nghiệp của quá trình vận tải hành khách. Chương 3: NHỮNG QUY PHAM PHAP LUAT CHU YEU VE THUC HIEN QUAN LY VAN TAI DUONG BO. Bộ máy quản lý Nhà nước về vận tải ôtô 1. Giới thiệu về bộ máy quản lý Nhà nước về vận tải ôtô.
Nội dung quản lý Nhà nước về vận tải ô t 2. Quy phạm pháp luật về luồng tuyến. Nội dung quản lý về luỗng tuyến. Những văn bản pháp quy về quản lý luồng tuyến 3.
Quy phạm pháp luật về điều kiện tham gia vận tải 6 tô. Điều kiện về phương tiện 3. Điều kiện về cơ sở vat chit ky thu: 3. Các điều kiện khác có liên quan 3.
Ảnh hưởng của các nhân tổ khác. Chương 4: CHÈ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG. TRONG LĨNH VỰC GIAO THONG VAN TAI 1. Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Nhà m 1.
Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp Nhả nước. Quyển và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nhà Nước. Thành lập, tổ chức, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhả nước. Tổ chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước.
Tổng công ty Nhà nước. Luật doanh nghiệp và địa vị pháp lý của các doanh nghiệt 2. Khái niệm và đặc điểm của công ty 2. Quyền và nghĩa vụ của công t 2.
Thành lập, tổ chức, giải thể và phá sản công ty. Các loại công ty hoạt động theo luật công ty TÀI LIỆU THAM KHẢO. LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế quốc dân Giao thông vận tải đóng vai trò rất quan trong trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải của toàn xã hội. Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như vận tải đường sắt, vận tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường biển), vận tải ô tô, vận tải hàng không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ thống vận tải thống nhất và có liên quan mật thiết với nhau.
'Vận tải ô tô là phương thức vận tải phổ biển hiện nay, nó có mặt ở mọi nơi mọi chỗ, từ thành thị đến nông thôn, do tính cơ động của nó vận tải ô tô đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của xã hội. Quản lý Nhà nước vận tải ô tô là sự tác động có tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện,. Để đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu tìm hiểu của học sinh, sinh viên (đặc biệt là sinh viên của chuyên ngành khai thác vận tải đường bộ thuộc Khoa Cơ bản Trường Cao ding Giao thông vận tải Trung ương I). Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình Quản lý Nhà nước vận tải ô tô với khuôn khổ thời gian là 30 tiết (2 đơn vị học trình).
Nội dung chủ yếu của giáo trình tập trung nghiên cứu các kiến thức cơ bản về về công tác tổ chức quản lý, kiểm tra thanh tra của các tổ chức cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực vận tải đường bộ. Nội dung môn học bao gồm công tác quản lý nhà nước về quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải, bến bãi, trạm dừng đỗ phương tiện, tuyến đường. ï thácvận tải, cấp phép hoạt động kinh doanh vận tải, phương tiện vận doanh, quản lý giá cước, kê khai thác cước, kiểm tra kiểm soát chất lượng dịch vụ vận tải, giải quyết các khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực vận tải đường bộ Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ vả thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chin thành cảm ơn! Hà Nội, ngày thing năm 2020 NHÓM BIÊN SOẠN CHUONG 1: TONG QUAN VE NHA NUOC VA QUAN LY NHA NUOC 1, Tổng quan về nhà nước 1. Nguồn gốc và bản chất Nhà nước. * Nguẫn gốc của nhà nước ~ Trong thực tế, ngay từ thời kỳ cổ, trung đại đã cỏ nhiều nhả tư tưởng từ những góc độ cận khác nhau đã đưa ra những. khác nhau về nguồn gốc nhà nước: + Các nhà tư tưởng theo thuyết thần học cho rằng: nhà nước là do thượng đế sáng tạo ra.
để bảo vệ trật tự chung. + Những nhà tư tướng theo thuyết gia trưởng lại cố gắng chứng minh rằng nhà nước là kết quả sự phát triển của gia đình, lả hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người. + Thuyết khế ước xã hội lại cho rằng: nhả nước là sản phẩm của một khế ước được ký. kết trước hết giữa những con người sống trong trang thái tự nhiên không có nhà nước.
~ Nội dung quan điểm của chủ nghĩa Mác về nguồn gốc nhà nước: + Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bắt biến. Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một mức độ nhất định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tổn tại của.
nó Những luận điểm quan trọng về sự xuất hiện nhả nước đã được Ang-ghen trình bày tập trung trong tác phẩm nỗi tiếng “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu, của nhà nước”: + Nhà nước xuất hiện khi nào và bởi những điều kiện gì? Có một thời kỳ rất dài, xã hội người tổn tại mà không có nhà nước. Đó là thời kỳ tiễn nhà nước hay còn gọi là thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ. Đặc điểm của thời kỳ này: *) Cơ sở tổn tại: là một nên kinh tế tự nhiên, con người sống, tồn tại hoàn toàn dựa vào các vật phẩm tự nhiên. Hình thức lao động.
không mang tính sản xuất (hái lượm và săn bắn). *) Cấu trúc xã hội: một xã hội không có. bat công, bóc lột, được xây dựng trên cơ sở kinh tế không có sở hữu. *) Chế độ mẫu hệ: quyền lực thuộc về đàn bà, người đàn bà thời đó quyết định đời sống cộng đồng.
Quyền lực của đàn bà không mang tính chính trị. *) Hình thức tổ chức xã hội: thị tộc, bộ lạc. Một xã hội không có nhà nước nhưng vẫn được tổ chức trên nguyên tắc suy tôn, bình đẳng. + Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuy và sự xuất hiện của nhà nước.
Ở vào thời kỳ cuối của chế độ cộng sản nguyên thuý, nền kinh tế sản xuất ra đời thay thé nén kinh tế tự nhiên thông qua 3 bước phân công lao động: 1) Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. nghiệp tách khỏi nông nghiệp. 3) Buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện. Nền kinh tế sản xuất làm xuất hiện chế độ tư hữu.
Và chính chế độ tư hữu đã khiến cho xã hội bị phân chia thành những giai cấp mâu thuần, đối kháng nhau. Chế độ bộ lạc, thị tộc bắt lực trước. nên kinh tế sản xuất, chúng sụp đổ là một tất yếu khách quan, một mô hình xã hội mới ra đời đó là nhà nước. Như vậy, nhà nước xuất hiện ngay trong quá trình phát triển của nền kinh tế sản xuất, nhà nước là kết quả phát triển của một giai đoạn lịch sử nhất định khi nền kinh tế sản xuất thay thế nên kinh tế tự nhiên, chế độ tư hữu xuất hiện, khi xuất hiện giai cấp, xung đột giai cấp.
Nói một cách khác nhả nước xuất hiện bởi hai nguyên nhân: Một là về kinh tế: chế độ tư hữu xuất hiện. 2 là về xã hội: sự phân chia xã hội thành các giai cấp có lợi ích căn bản đối kháng nhau đến mức không thể điều hoả được. * Bản chất của nhà nước. ~ Nhà nước xét về bản chất, trước hết là bộ máy trấn ấp đặc biệt của gi cấp này đối với các giai cắp khác, là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cắp.
Nhà nước là công cụ sắc bén nhất thể hiện và thực hiện ý chí của giai cắp cằm quyền. Nó củng cố và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cắp thống trị trong xã hội. ~ Vai trò xã hội, giá trị xã hội của nhả nước. Một nhà nước sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mả không tính đến lợi ích, nguyện vọng và ý chí của.
các giai tầng khác trong xã hội. Vì vậy, ngoài tư cách là bộ máy nhằm duy trì sự thống trị của giai cắp này đối với giai cắp khác, nhà nước còn là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức đảm bảo lợi ích chung của xã hội. Nhà nước là một công cụ tổ chức cuộc sống cộng đồng, duy trì sự tổn tại, phát triển của xã hội trong một trật tự nhất định. Bắt kỳ nhà nước cũng có hai bản chất trên nhưng chỉ khác nhau ở chỗ mối tương quan giữa tính giai cấp và tính xã hội.
Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau, nhà nước. mang bản chất khác nhau.