Giáo trình Phương pháp Thiết kế Kỹ thuật: Lý thuyết và Ứng dụng - TS. Nguyễn Thành Nam

Giáo trình Phương pháp Thiết kế Kỹ thuật của Nguyễn Thành Nam cung cấp kiến thức nền tảng và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực thiết kế kỹ thuật.

Trường đại học

Đại học Quốc gia TPHCM

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Tác giả

Nguyễn Thanh Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2007

304
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Phương pháp Thiết kế Kỹ thuật Nguyễn Thành Nam

Giáo trình Phương pháp Thiết kế Kỹ thuật của tác giả Nguyễn Thành Nam, do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh ấn hành, là tài liệu chuyên sâu về quy trình và phương pháp thiết kế sản phẩm kỹ thuật. Giáo trình trình bày hệ thống từ lý thuyết nền tảng đến ứng dụng thực tiễn, bao gồm 13 chương và nhiều phụ lục. Nội dung đề cập đến toàn bộ vòng đời thiết kế: từ xác định yêu cầu khách hàng, xây dựng ý tưởng, đánh giá phương án, đến hoàn thiện sản phẩm và tài liệu kỹ thuật. Đặc biệt, giáo trình nhấn mạnh vai trò của người thiết kế và nhóm thiết kế trong quá trình sáng tạo. Mô hình xử lý thông tin của con người được phân tích chi tiết, giúp hiểu rõ cách thức tư duy kỹ thuật hoạt động. Giáo trình còn giới thiệu phương pháp QFD (Quality Function Deployment) để triển khai chức năng chất lượng, cùng các kỹ thuật đánh giá ý tưởng và sản phẩm. Đây là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên kỹ thuật cơ khí và các kỹ sư muốn nâng cao năng lực thiết kế chuyên nghiệp.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình hướng đến sinh viên khoa Cơ khí và các ngành kỹ thuật liên quan tại các trường đại học. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức nền tảng về phương pháp thiết kế, từ tư duy sáng tạo đến quản lý dự án thiết kế. Tài liệu giúp người học nắm vững quy trình thiết kế chuẩn hóa, áp dụng được vào thực tế sản xuất công nghiệp. Đối với kỹ sư đang hành nghề, giáo trình phục vụ như cẩm nang tham khảo khi triển khai dự án thiết kế mới. Nội dung được biên soạn theo hướng thực hành, có nhiều ví dụ minh họa cụ thể từ các bài toán thiết kế thực tế do sinh viên thực hiện.

1.2. Cấu trúc tổng thể của giáo trình

Giáo trình gồm 13 chương được bố cục logic theo trình tự thời gian của quá trình thiết kế. Phần đầu giới thiệu tổng quan về phương pháp thiết kế kỹ thuật và vai trò người thiết kế. Phần giữa tập trung vào lập kế hoạch, xác định yêu cầu khách hàng và yêu cầu kỹ thuật thông qua phương pháp QFD. Phần sau đề cập xây dựng ý tưởng, đánh giá phương án và thiết kế sẵn phẩm. Cuối cùng, giáo trình trình bày về tài liệu thiết kế, phương pháp soạn thảo văn bản kỹ thuật và hoạt động nghiên cứu khoa học. Ba phụ lục bổ sung cung cấp hướng dẫn xây dựng nhóm, bảo hộ sở hữu trí tuệ và ví dụ thực tế.

II. Phân tích vai trò người thiết kế và nhóm thiết kế kỹ thuật

Chương 2 và 3 của giáo trình phân tích sâu về yếu tố con người trong thiết kế kỹ thuật. Mô hình xử lý thông tin của con người được trình bày như nền tảng để hiểu cách tư duy thiết kế diễn ra. Giáo trình chỉ ra rằng người thiết kế cần kết hợp nhiều kỹ năng: tư duy logic, khả năng sáng tạo, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Phần về nhóm thiết kế đặc biệt chi tiết, giới thiệu 8 vai trò trong nhóm theo mô hình Belbin. Mỗi vai trò có đặc điểm tính cách và hành động cụ thể. Người điều phối tập trung vào mục tiêu chung, người lập kế hoạch thúc đẩy tiến độ, người phát kiến cung cấp ý tưởng sáng tạo. Giáo trình nhấn mạnh sự phối hợp giữa các vai trò tạo nên hiệu quả thiết kế. Quá trình trao đổi thông tin trong nhóm cũng được đề cập, bao gồm các phương thức giao tiếp chính thức và phi chính thức. Quản lý xung đột và xây dựng đồng thuận là yếu tố then chốt để nhóm hoạt động hiệu quả trong môi trường thiết kế phức tạp.

2.1. Mô hình xử lý thông tin của người thiết kế

Giáo trình trình bày mô hình nhận thức cho thấy con người xử lý thông tin thiết kế qua nhiều giai đoạn: tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và phản hồi. Người thiết kế giỏi có khả năng lọc thông tin hiệu quả, tập trung vào dữ liệu quan trọng nhất cho bài toán. Mô hình chỉ ra rằng giới hạn bộ nhớ ngắn hạn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xử lý phức tạp. Do đó, việc chia nhỏ bài toán thiết kế thành các nhiệm vụ con là chiến lược cần thiết. Giáo trình khuyến nghị sử dụng sơ đồ tư duy và công cụ trực quan để hỗ trợ quá trình tư duy, giảm tải nhận thức và tăng hiệu quả sáng tạo.

2.2. Xây dựng và quản lý nhóm thiết kế hiệu quả

Giáo trình hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng nhóm thiết kế từ khâu tuyển chọn thành viên đến phân công vai trò. Nhóm hiệu quả cần đảm bảo đa dạng kỹ năng nhưng có sự gắn kết về mục tiêu. Mô hình Belbin được áp dụng để đánh giá và bố trí vai trò phù hợp cho từng thành viên. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của quy tắc nhóm, lịch họp định kỳ và hệ thống ghi chép quyết định. Quản lý nhóm thiết kế đòi hỏi người trưởng nhóm có khả năng điều phối, giải quyết xung đột và duy trì động lực cho cả nhóm trong suốt dự án kéo dài.

III. Các phương pháp và kỹ thuật thiết kế kỹ thuật cốt lõi

Giáo trình trình bày hệ thống phương pháp thiết kế kỹ thuật từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp QFD (Quality Function Deployment) được giới thiệu chi tiết để triển khai chức năng chất lượng, chuyển đổi yêu cầu khách hàng thành yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Ma trận House of Quality giúp liên kết chặt chẽ giữa mong muốn người dùng và thông số kỹ thuật. Phần xây dựng ý tưởng sử dụng nhiều kỹ thuật sáng tạo như brainstorming, phân tích chức năng, và tư duy đa chiều. Giáo trình cung cấp nguồn cung cấp ý tưởng thiết kế từ tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế đến kinh nghiệm thực tiễn. Kỹ thuật đánh giá ý tưởng bao gồm ma trận Pugh, phân tích chi phí-lợi ích và đánh giá rủi ro. Phần thiết kế sẵn phẩm đề cập lựa chọn hình dạng sản phẩm, vật liệu và nhà thầu phụ. Giáo trình còn giới thiệu quy trình đánh giá sản phẩm qua thử nghiệm khả năng làm việc, phân tích chi phí và các chỉ tiêu chất lượng khác. Ví dụ băng tải ống minh họa cụ thể cách áp dụng các phương pháp vào thực tế.

3.1. Phương pháp QFD và xác định yêu cầu kỹ thuật

QFD là phương pháp hệ thống chuyển đổi nhu cầu khách hàng (tiếng nói khách hàng) thành đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Giáo trình hướng dẫn xây dựng ma trận House of Quality với các bước: thu thập yêu cầu khách hàng, xếp hạng mức độ quan trọng, xác định đặc tính kỹ thuật và mối tương quan giữa chúng. Ma trận giúp nhận diện các mâu thuẫn kỹ thuật cần giải quyết. Phương pháp này đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng đúng kỳ vọng thị trường. Giáo trình cung cấp ví dụ cụ thể về triển khai QFD cho bài toán thiết kế thực tế, giúp sinh viên hiểu cách áp dụng lý thuyết vào thực hành.

3.2. Kỹ thuật xây dựng và đánh giá ý tưởng thiết kế

Giáo trình giới thiệu nhiều kỹ thuật tạo ý tưởng như brainstorming, phân tích hình thái học, và phương pháp TRIZ. Nguồn cung cấp ý tưởng đến từ bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm tương tự và quan sát tự nhiên. Phần đánh giá sử dụng ma trận Pugh để so sánh các phương án theo tiêu chí đã xác định. Giáo trình nhấn mạnh tính an toàn và pháp lý của sản phẩm là tiêu chí bắt buộc trong đánh giá. Quy trình đánh giá gồm nhiều vòng lặp, từ sơ bộ đến chi tiết, đảm bảo phương án cuối cùng đạt hiệu quả tối ưu về kỹ thuật, chi phí và khả năng sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tế và tài liệu thiết kế kỹ thuật trong giáo trình

Phần cuối giáo trình tập trung vào ứng dụng thực tế và chuẩn bị tài liệu thiết kế. Chương 10 hướng dẫn đánh giá sản phẩm qua nhiều tiêu chí: khả năng làm việc, chi phí sản xuất, tính thân thiện môi trường và khả năng tái chế. Phần hồ sơ thiết kế quy định các loại bản vẽ cần thiết: bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp và sơ đồ nguyên lý. Giáo trình đề cập thủ tục xin cấp bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ, bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Tài liệu hướng dẫn lắp ráp, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng được trình bày theo tiêu chuẩn quốc tế. Chương về phương pháp soạn thảo văn bản kỹ thuật cung cấp khuôn mẫu báo cáo khoa học, kỹ năng viết và trình bày kết quả. Phần hoạt động nghiên cứu khoa học hướng dẫn chọn đề tài, viết đề cương và công bố kết quả. Giáo trình thực sự là cầu nối giữa lý thuyết thiết kế và thực hành kỹ thuật chuyên nghiệp, trang bị đầy đủ kiến thức cho người học từ giai đoạn ý tưởng đến sản phẩm hoàn chỉnh.

4.1. Đánh giá sản phẩm và quản lý chất lượng thiết kế

Quy trình đánh giá sản phẩm trong giáo trình bao gồm nhiều cấp độ: đánh giá nguyên mẫu, thử nghiệm khả năng làm việc và phân tích chi phí. Giáo trình giới thiệu phương pháp tính toán chi phí sản phẩm ước tính ngay từ giai đoạn thiết kế, giúp kiểm soát ngân sách dự án. Các chỉ tiêu đánh giá khác gồm độ tin cậy, tính bảo trì, tác động môi trường và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Ví dụ đánh giá băng tải ống minh họa cách áp dụng toàn bộ quy trình. Quản lý thay đổi kỹ thuật sau khi sản phẩm đi vào sản xuất cũng được đề cập chi tiết.

4.2. Phương pháp soạn thảo văn bản và nghiên cứu khoa học

Giáo trình dành hai chương cho kỹ năng viết văn bản kỹ thuật và nghiên cứu khoa học. Phương pháp soạn thảo bao gồm các giai đoạn: thu thập thông tin, lập dàn ý, viết nháp và chỉnh sửa. Các kiểu văn bản kỹ thuật được phân loại: báo cáo thiết kế, thuyết minh sản phẩm, hướng dẫn sử dụng. Khuôn mẫu báo cáo giúp sinh viên trình bày kết quả theo chuẩn mực khoa học. Phần nghiên cứu khoa học hướng dẫn từ chọn đề tài, lập đề cương đến công bố kết quả. Giáo trình nhấn mạnh đánh giá công trình khoa học theo tiêu chí khách quan, có hệ thống phản biện rõ ràng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT Thiết kế kỹ thuật lò quá trình biến đổi những théng tin vé nhu câu thành biến thức uê sản phẩm. Phương pháp thiết kế sản phẩm có dang ‘quy trình' hóa, nghĩa là chúng được phân chia thành các bước và thường xuyên cung cấp các thông tin thẩm định dự án. Phương pháp “quy trình' hóa có ích vì ba lý do sau: Thứ nhất, chúng làm cho quá trình ra quyết định rõ ràng, cho phép mọi thành viên trong nhóm hiểu được lý do của việc ra quyết định. Thứ hai, bằng biện pháp thẩm định dự án trong các bước quan trọng của quá trình thiết kế sản phẩm, ta có thể bảo đảm rằng các vấn dé quan trọng không bị bỏ sót.

Thứ ba, phương pháp tự bản thân là các tư liệu, trong quá trình thực hành phương pháp, nhóm dự án tạo ra hệ thống đữ liệu của quá trình ra quyết định để tham khảo trong tương lai và đào tạo những người mới.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của thiết kế Từ góc độ nhà đầu tư, kết quả thành công của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm là có thể chế tạo và tạo ra lợi nhuận. Có ít nhất năm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế sản phẩm [8]: " Chất lượng sản phẩm Chất lượng của sản phẩm được đánh giá thông qua sy phan héi từ thị trường và giá cá mà khách hàng chấp nhận trả cho sắn phẩm đó. 10 CHUONG 1 Bảng L1 Ảnh hướng của chất lượng lên giá thành sản phẩm [4] Số lượng nhiều Số lượng trung bình | Số lượng ít Thiết kế tốt 0.943 Thiết kế trung bình 9.258 Thiết kế không tốt 0.508 " Giá thành sản phẩm Chi phí chế tạo sản phẩm bao gồm vốn đầu tư cho thiết bị và công cụ chính, cùng với chỉ phí chế tạo từng sản phẩm. Chỉ phí chế tạo cùng với số lượng và giá bán sản phẩm quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.

Wi Chi phi khac Nhân công WB vatiieu L] Thiết kế Hình 1.1 Chỉ phí chế tạo xe hơi của hãng Ford [4] Trong quá trình thiết kế, giá thònh sản phẩm chịu ảnh hướng có tính quyết định ngay từ giai đoạn đầu, 75% giá thành của một sản phẩm điển hình được xác định vào cuối giai đoạn hình thành ý tưởng, điều này có nghĩa là các quyết định đưa ra sau giai đoạn này chỉ ảnh hưởng tới 25% giá thành sản phẩm. = Thời gian phát triển sản phẩm Thời gian cần thiết để phát triển sản phẩm sẽ xác định khả năng đáp ứng của doanh nghiệp dưới áp lực của cạnh tranh và sự phát triển của khoa học và công nghệ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng sẽ sớm thu hổi được vốn và lợi nhuận nếu thời gian phát triển sản phẩm ngắn. ĐẠI CUDNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1 Công ty A 2 © £ 5> Céng ty B =£8 Bắt đầu Đưa vào Thời gian thiết kế sản xuất Hình 1.3 Số lượng thay đổi thiết kế của hai công ty A uà B [4) Quá trình thiết kế có ánh hưởng tới thời gian chế tạo sản phẩm mới.2 cho thấy số lượng thay đổi thiết kế của hai hãng sản xuất ô tô với các quan điểm thiết kế khác nhau.

Đường cong biểu điễn số lượng thay đổi thiết kế của công ty B cho thấy công ty đã tiến hành những thay đổi ngay cả khi thiết kế đã được đưa vào sản xuất và được bán như một sản phẩm. Điều này gây ra những thay đổi trong sử dụng, bố trí dụng cụ và quá trình lắp ráp của hệ thống sản xuất và khả năng phải thu hếi ô tô để hoàn thiện lớn đòi hồi những khoản chỉ phí đáng kể. Công ty A, ngược lại, đã tiến hành rất nhiều thay đổi ngay trong quá trình thiết kế và kết thúc công việc thiết kế trước khi đưa ôtô vào sản xuất. Những thay đổi thiết kế sớm đó tuy đòi hỏi nhiều thời gian kỹ thuật hơn, nỗ lực hơn, nhưng không đòi hỏi những thay đổi thiết bị hay hỗ sơơ kỹ thuật nên đỡ tốn kém hơn nhiều so với công ty B, Tóm lại tay đổi là rất cần thiết để có được thiết hế tốt, nhưng những thay đổi sớm hơn sẽ dễ hơn, L tốn kém hơn so uới các thay đổi thực hiện trễ hon va như uậy sẽ tiết kiệm được thời gian thiết kế sản phẩm.

12 CHUONG 1 = Chi phi thiét ké sdn phdm Chi phí thiết kế sản phẩm là một phân trong toàn bộ vốn đầu tư để có thể thu được lợi nhuận từ sản phẩm. Chi phí thiết kế thường chỉ là một phần nhỏ của chi phí sản xuất. Theo số liệu của hãng Ford (hình 1.1), trong chỉ phí sản xuất xe hơi (chưa kể phí phân phối và bán hàng) chỉ có 5% là đành cho hoạt động thiết kế, tỷ lệ này thay đổi tùy theo công nghệ và sản phẩm. Trong khi đó dnh hưởng của chất lượng thiết hế lên chỉ phí sắn xuất lớn hơn nhiều con số B%.

Điều này được thấy rõ qua số liệu nghiên cứu chỉ tiết của 18 máy pha cà phê tự động khác nhau (bảng 1. * Năng lực thiết kể sản phẩm Năng lực thiết kế sản phẩm là tài sản mà công ty có thể sử dụng để phát triển sản phẩm một cách hiệu quá và kinh tế hơn trong tương lại. Nếu chúng ta đáp ứng tốt cả năm chỉ tiêu nêu trên thì sẽ gặt hái được những thành công về kinh tế. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn khác cũng rất quan trọng: những thành viên của nhóm thiết kế luôn hứng thú với việc tạo ra những sản phẩm hoàn thiện.

Những thành viên trong cộng đồng phát triển sản phẩm thì lại quan tâm tới khả năng sản phẩm tạo ra việc làm cho họ. Công nhân chế tạo và người tiêu dùng muốn sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn cao. Đối với những cá nhân hoàn toàn không có liên hệ trực tiếp nào với doanh nghiệp có thể đòi hỏi sản phẩm không gây nguy hại cho môi trường cũng như tạo ra một lượng chất thải ít nhất.2 Quá trình thiết kế và vòng đời sản phẩm Hiện thực một sản phẩm phải bao gồm hai bước tối cân thiết: thiết kế và chế tạo. Nhưng để hiểu quá trình hiện thực một sản phẩm chúng ta phải tìm hiểu toàn bộ vòng đời của sản phẩm, bắt đầu với lên kế hoạch phát triển sản phẩm và kết thúc là tiêu hủy sản phẩm.

ø) Quá trình oà như câu thiết kế sân phẩm Thiết kế là quá trình chuyển đổi thông tin đặc tả sự cần thiết và điểu kiện tất yếu về sản phẩm thành kiến thức về sản phẩm. Quá trình thiết kế sản phẩm bao gồm các hoạt động xúc định các yêu câu, thiết kếý tưởng va thiết bế sản phẩm. Đưa ra các bản Uẽ, tài liệu như uật liệu, các thành phân, nguyên tắc hoạt động uà chỉ dẫn lắp ráp, chế tạo cho sản phẩm đó. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 13 Sự cân thiết của một sản phẩm có thể do các yếu tố bên ngoài hoặc bên trong tác động nên, Các yếu tố bên ngoài đòi hỏi phải có một sản phẩm mới có thể là yêu cầu trực tiếp của khách hàng; sự lỗi thời của các sản phẩm hiện tại; sự đổi mới của công nghệ; sự thay đổi các yêu cầu của thị trường.

Các yếu tố bên trong đòi hỏi phải có một sản phẩm mới là có sự khám phá mới và phát triển công nghệ của công ty. Các yếu tô ảnh hưởng sa ty Thị trường a Nhân lực Đối thủ cạnh tranh Luật pháp Khả năng làm việc Nguồn cung Chính sách kinh tế Tài chính Nguồn cầu Công nghệ Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định phát triển sản phẩm [10] Có hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc quyết định có phát triển một sản phẩm hay không phụ thuộc vào bản thân công ty và thị trường, ngoài ra còn các yếu tố khác như luật pháp, tình trạng công nghệ hiện thời. 5) Vòng đời của sản phẩm Vòng đời sản phẩm được phân thành 4 quá trình [4]: quá trình thiết kế sản phẩm gồm các giai đoạn: lập kế hoạch cho quá trình thiết kế, xác định nhu cầu khách hàng, xác định các yêu câu kỹ thuật, thiết kế ý tưởng, thiết kế sản phẩm và chuẩn bị hồ sơ thiết kế; guá trình chế tạo uà phân phối sản phẩm với các giai đoạn: chế tạo sản phẩm, lắp réo sản phẩm, phân phối sản phẩm và lắp đặt sản phẩm; quá trình sử dụng sản phẩm bao gồm các hoạt động sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng; quớ trình xử lý sản phẩm sau sử dụng với các hoạt động tái sử dụng, tái sinh, tái chế và xử lý phế thải. 14 CHUONG 1 Lập kế hoạch cho quá trình thiết kế: Sau khi xác định được bài toán thiết kế, việc lập kế hoạch cho quá trình thiết kế sẽ giúp ta xác định: các công oiệc gì cẩn thực hiện, theo #rình tự thời gian như thế nào và nguôn lực gì cân có để hoàn thành các công việc đó.

Xác định yêu cầu của khách hàng: mục đích của hoạt động này là nắm bắt được các yêu cầu của khách hàng và truyển đạt chúng một cách có hiệu quả đến nhóm dự án. Đầu ra của bước này là tập hợp các phát biểu về yêu cầu của khách hàng được xây dựng, sắp xếp trong một danh sách có trật tự, với những đánh giá quan trọng dành riêng cho từng yêu cầu. Xác định các yêu cầu kỹ thuật: Những đặc tính mô tả chính xác những gì sản phẩm có thể làm. Chúng là sự biên địch những yêu cầu của khách hàng thành những yêu cầu kỹ thuật.

Đầu ra của giai đoạn này là danh sách các đặc tính mục tiêu. Mãi đặc tính bao gồm. một thước đo và những giá trị giới hạn của thước đo đó. Thiết kế ý tưởng: đưa ra ý tưởng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Phân tích và loại bỏ từ từ để có được ý tưởng hứa hẹn nhất. Quá trình đòi hỏi có nhiều sự lặp đi lặp lại và có thể khởi đầu việc hình thành ý tưởng bổ sung và hoàn thiện. Giai đoạn thiết kế ý tưởng được tiến hành theo hai bước khác nhau, đó là xây dựng và đánh giá ý tưởng thiết kế. Thiết kế sản phẩm: Biến những ý tưởng thành sản phẩm có thể chế tạo được.

Giai đoạn này kết thúc với những yêu cầu về chế: tạo và triển khai sản xuất và cũng bao gồm hai bước là ¿biết bế và đánh giá sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ