Thuyết minh đồ án thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi - Chi tiết máy

Đồ án thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi chi tiết máy với hệ thống truyền động băng tải. Hướng dẫn tính toán thông số động học, momen xoắn và tỷ số truyền.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi là bộ phận truyền động cơ khí quan trọng trong hệ thống dẫn động công nghiệp. Bộ phận này có chức năng giảm tốc độ quay, tăng moment xoắn từ động cơ đến cơ cấu chấp hành. Thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi sử dụng hai cặp bánh răng trụ răng nghiêng, bố trí đối xứng qua trục trung gian. Cấu trúc này giúp phân đều tải trọng, giảm kích thước tổng thể và tăng tuổi thọ làm việc. Trong đồ án chi tiết máy, hộp giảm tốc hai cấp phân đôi thường đi kèm với bộ truyền xích và băng tải. Thông số đầu vào bao gồm lực vòng trên băng tải 3000N, vận tốc xích tải 1,45 m/s, đường kính tang dẫn 500mm. Hệ thống làm việc hai ca, tải va đập nhẹ, thời gian phục vụ bảy năm. Quá trình thiết kế đòi hỏi xác định chính xác công suất động cơ, tỷ số truyền, kiểm nghiệm độ bền bánh răng và tính chọn ổ lăn phù hợp.

1.1. Cấu tạo nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi gồm bốn bánh răng trụ răng nghiêng, chia thành hai cặp ăn khớp. Cặp thứ nhất gồm bánh răng dẫn nhỏ và bánh răng bị dẫn lớn, gắn trên trục sơ cấp và trục trung gian. Cặp thứ hai gồm bánh răng dẫn nhỏ và bánh răng bị dẫn lớn, gắn trên trục trung gian và trục thứ cấp. Nguyên lý hoạt động dựa trên sự truyền động ăn khớp giữa các bánh răng. Tỷ số truyền của mỗi cấp được phân chia hợp lý để đảm bảo kích thước compact. Bánh răng được gia công chính xác, nhiệt luyện đạt độ cứng bề mặt yêu cầu. Hộp được bôi trơn bằng dầu nhớt chuyên dụng, giảm ma sát và tản nhiệt hiệu quả.

1.2. Vai trò của hộp giảm tốc hai cấp phân đôi trong hệ thống truyền động

Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi đóng vai trò trung tâm trong hệ thống truyền động cơ khí. Bộ phận này nhận năng lượng từ động cơ điện thông qua khớp nối, giảm tốc độ quay theo tỷ số truyền đã tính toán. Moment xoắn đầu ra tăng lên tương ứng, đáp ứng yêu cầu tải trọng của băng tải. Trong hệ thống dẫn động, hộp giảm tốc kết hợp với bộ truyền xích tạo thành chuỗi truyền động hoàn chỉnh. Thiết kế phân đôi giúp cân bằng tải trọng trên hai cặp bánh răng, giảm ứng suất tiếp xúc và uốn. Điều này nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị. Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi được ứng dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất, hệ thống vận chuyển vật liệu công nghiệp.

II. Phân tích thông số kỹ thuật hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Phân tích thông số kỹ thuật là bước quan trọng trong thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi. Thông số đầu vào xác định công suất cần thiết của động cơ và tỷ số truyền tổng. Với lực vòng 3000N và vận tốc xích 1,45 m/s, công suất trên trục công tác đạt 4,35 kW. Công suất tính toán tương đương xét chế độ tải không đều là 4,28 kW. Sau khi tính toán hiệu suất tổng hệ thống gồm hiệu suất bộ truyền xích 0,93, hiệu suất cặp bánh răng 0,97, hiệu suất ổ lăn 0,99, công suất cần thiết trên trục động cơ đạt 5,1 kW. Tốc độ quay trục công tác được xác định qua vận tốc xích và đường kính tang dẫn. Tỷ số truyền tổng phân bổ cho hai cấp bánh răng và bộ truyền xích. Các thông số này làm cơ sở cho toàn bộ quá trình thiết kế chi tiết hộp giảm tốc hai cấp phân đôi.

2.1. Xác định công suất và tốc độ quay động cơ cho hộp giảm tốc

Công suất động cơ được xác định qua chuỗi tính toán từ tải trọng công tác. Công suất trên trục công tác Plv bằng tích lực vòng và vận tốc xích, chia cho 1000, đạt 4,35 kW. Công suất tương đương Pt xét chế độ tải không đều qua hệ số √(T1/Ttck) đạt 4,28 kW. Hiệu suất tổng hệ thống η bằng tích các hiệu suất thành phần: khớp nối, xích, bánh răng, ổ lăn. Công suất cần thiết trên trục động cơ Pct bằng Pt chia cho η, đạt 5,1 kW. Tốc độ quay trục công tác được tính từ vận tốc xích và đường kính tang dẫn. Tốc độ đồng bộ động cơ được chọn phù hợp với công suất tính toán, đảm bảo hộp giảm tốc hai cấp phân đôi hoạt động ổn định.

2.2. Phân phối tỷ số truyền cho hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Tỷ số truyền tổng của hệ thống dẫn động gồm tỷ số truyền hộp giảm tốc và tỷ số truyền bộ truyền xích. Tỷ số truyền hộp giảm tốc được phân bổ cho hai cấp bánh răng. Nguyên tắc phân phối đảm bảo cấp có tải trọng lớn hơn có tỷ số truyền nhỏ hơn. Điều này giúp cân bằng kích thước giữa hai cấp, tối ưu hóa bố cục hộp giảm tốc hai cấp phân đôi. Tỷ số truyền mỗi cấp thường từ 3 đến 5, tổng tỷ số truyền hộp đạt 9 đến 25. Khoảng cách trục được tính từ module và số răng bánh răng. Hệ số dịch chỉnh được áp dụng để điều chỉnh khoảng cách trục về giá trị tròn, đảm bảo tính thực tế trong gia công chế tạo.

III. Phương pháp thiết kế chi tiết hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Phương pháp thiết kế chi tiết hộp giảm tốc hai cấp phân đôi bao gồm nhiều bước tính toán liên kết. Thiết kế bánh răng trụ răng nghiêng đòi hỏi xác định module, số răng, chiều rộng vành răng và hệ số dịch chỉnh. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc sử dụng công thức Hertz, tính ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc. Kiểm nghiệm độ bền uốn đánh giá ứng suất uốn tại chân răng bánh răng bị dẫn. Thiết kế trục tính toán đường kính tại các vị trí then, mối ghép, kiểm nghiệm độ bền mỏi và tĩnh. Tính chọn ổ lăn dựa trên tải trọng quy ước, khả năng tải trọng động và tuổi thọ yêu cầu. Thiết kế vỏ hộp, nắp hộp và các chi tiết phụ trợ đảm bảo kín bụi, bôi trơn tốt. Mỗi bước tính toán đều tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế chi tiết máy, đảm bảo hộp giảm tốc hai cấp phân đôi hoạt động an toàn và kinh tế.

3.1. Thiết kế và kiểm nghiệm bánh răng trong hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Thiết kế bánh răng bắt đầu bằng chọn vật liệu thép hợp kim, thường là thép 40X hoặc thép 45. Module bánh răng được xác định theo công thức dựa trên moment xoắn và hệ số tải trọng. Số răng bánh răng dẫn thường từ 17 đến 30 để tránh hiện tượng cắn sâu. Chiều rộng vành răng tỷ lệ với module và khoảng cách trục. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc tính ứng suất σH, so sánh với ứng suất tiếp xúc cho phép. Hệ số tải trọng tính đến sự phân bố tải không đều, tải trọng động và tải trọng va đập. Kiểm nghiệm độ bền uốn tính ứng suất σF tại chân răng. Hệ số trùng khớp ngang εα đảm bảo truyền động êm ái. Kết quả kiểm nghiệm phải thỏa mãn điều kiện bền, đảm bảo hộp giảm tốc hai cấp phân đôi hoạt động tin cậy.

3.2. Tính chọn trục và ổ lăn cho hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Trục hộp giảm tốc được thiết kế theo phương pháp tính toán kết hợp kinh nghiệm. Đường kính trục tại vị trí lắp bánh răng được ước tính theo công thức dựa trên moment xoắn. Các vị trí then, mối ghép được tính toán đảm bảo khả năng truyền moment. Kiểm nghiệm độ bền mỏi sử dụng phương pháp hệ số an toàn, xét tải trọng uốn và xoắn đồng thời. Ổ lăn được chọn theo tiêu chuẩn, dựa trên tải trọng quy ước và khả năng tải trọng động. Tuổi thọ ổ lăn phải đạt yêu cầu thời gian phục vụ bảy năm. Tải trọng tác dụng lên ổ lăn bao gồm lực vòng bánh răng, lực hướng tâm và lực dọc trục. Ổ bi đỡ cỡ trung được ưu tiên sử dụng cho trục có tải trọng hướng tâm lớn. Kết quả tính toán xác định loại ổ, kích thước phù hợp cho hộp giảm tốc hai cấp phân đôi.

IV. Kết luận và ứng dụng hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Kết quả thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Động cơ điện được chọn có công suất 5,1 kW, tốc độ quay đồng bộ phù hợp. Hai cấp bánh răng có tỷ số truyền phân phối hợp lý, kích thước compact. Bánh răng được kiểm nghiệm bền tiếp xúc và bền uốn, thỏa mãn điều kiện an toàn. Trục có đường kính tại các vị trí then và mối ghép đảm bảo khả năng truyền moment xoắn. Ổ lăn được chọn loại phù hợp, tuổi thọ đạt trên yêu cầu phục vụ bảy năm. Vỏ hộp được thiết kế với gân tăng cứng, khe hở bôi trơn và lỗ thông hơi. Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi có kết cấu đơn giản, dễ gia công chế tạo và bảo dưỡng. Thiết kế này áp dụng được trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp khác nhau, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi có nhiều ưu điểm vượt trội. Kết cấu phân đôi giúp tải trọng được chia đều trên hai cặp bánh răng, giảm kích thước và trọng lượng. Bố trí đối xứng tạo lực cân bằng trên các ổ lăn, tăng tuổi thọ trục và ổ. Tỷ số truyền mỗi cấp nhỏ, bánh răng có kích thước vừa phải, dễ gia công. Nhược điểm chính là số lượng chi tiết nhiều hơn so với hộp giảm tốc đơn cấp. Vỏ hộp có kết phức tạp hơn, yêu cầu gia công chính xác. Chi phí chế tạo ban đầu cao hơn nhưng bù lại tuổi thọ và độ tin cậy cao hơn. Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi phù hợp với các ứng dụng yêu cầu tỷ số truyền lớn, tải trọng nặng và làm việc liên tục.

4.2. Ứng dụng thực tế của hộp giảm tốc hai cấp phân đôi trong công nghiệp

Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Trong hệ thống băng tải, hộp giảm tốc truyền động từ động cơ đến tang dẫn, kéo băng tải vận chuyển vật liệu. Trong ngành xi măng, hộp giảm tốc truyền động máy nghiền bi, máy nghiền đứng. Ngành khai thác khoáng sản sử dụng hộp giảm tốc cho băng tải tải đá, máy xúc, máy đào. Trong công nghiệp thực phẩm, hộp giảm tốc truyền động băng chuyền đóng gói, hệ thống khuấy trộn. Ngành thép sử dụng hộp giảm tốc cho máy cán, hệ thống làm nguội. Thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi cần được tối ưu theo điều kiện làm việc cụ thể. Việc chọn vật liệu, bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ quyết định tuổi thọ và hiệu quả vận hành thiết bị.

28/05/2026
Thuyết minh đồ án hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án: Thiết kế chi tiết máy THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ Hệ thống dẫn động gồm: 1. Hộp giảm tốc 4. Bộ truyền xích 5. Băng tải Số liệu thiết kế:  Lực vòng trên băng tải, F (N): 3000 N  Vận tốc xích tải, v (m/s): 1,45 m/s  Đường kính tang dẫn, D (mm): 500 mm  Thời gian phục vụ, L (năm): 7 năm  Hệ thống quay một chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ.

(1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)  Chế độ tải: T1 = T t1 = 48 giây T2 = 0,9T t2 = 10 giây Đồ án: Thiết kế chi tiết máy Đồ án: Thiết kế chi tiết máy Đồ án: Thiết kế chi tiết máy LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền dộng là những vấn đề cốt lõi trong cơ khí. Mặt khác một nền công nghiệp phát triển, không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại. Vì vậy việc thiết kế, cải tiến và phát triển các hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hóa đất nước. Hiểu biết nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên và kỹ sư cơ khí.

Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất. Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu. Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể cũng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Cơ kỹ thuật, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật,. Và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí.

Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kế giúp ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,. Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ Cơ khí, đây là điều rất cần thiết đối với một sinh viên cơ khí. Em chân thành cảm ơn thầy các thầy cô và các bạn trong khoa cơ khí đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án. Với kiến thức còn hạn hẹp, mới bắt đầu làm quen với việc thiết kế.

Vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được ý kiến nhận xét từ thầy và các bạn. Sinh viên thực hiện Nhóm 10 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy Phần I: XÁC ĐỊNH ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 1. Xác định công suất cần thiết của động cơ F.45  Công suất trên trục công tác: Plv = = = 4,35 KW 1000 1000  Công suất tính toán tương đương cho trục công tác: T 2 T 2 Ti 2 ti ( 1 ) .10 Pt = Ptd = Plv.√ = 4,28KW T tck t1 + t2 48 + 10  Công suất cần thiết trên trục động cơ: P𝑡𝑑 4,28 Pct = = = 5,1 KW 𝜂𝑐ℎ 0,84  Hiệu suất chung của hệ thống truyền động: (ở đây hiệu suất chỉ tính cho 1 cặp bánh răng phân đôi vì khi tính dòng công suất sẽ được nhập lại) 𝜂 = 𝜂𝑘𝑛. 0,994 = 0,84  Với: 𝜂𝑘𝑛 = 1: Hiệu suất khớp nối 𝜂𝑥 = 0,93: Hiệu suất bộ truyền xích 𝜂𝑏𝑟 = 0,97: Hiệu suất một cặp bánh răng 𝜂𝑜𝑙 = 0,99: Hiệu suất một cặp ổ lăn 1.

Xác định tốc độ đồng bộ của động cơ  Số vòng quay trên trục công tác: 60000. 500 Ph  Tỷ số tryền chung của hệ dẫn động (sơ bộ) usb : usb = uh. ux Với: uh = 12: Tỷ số truyền của hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp (8÷40) ux = 2,1: Tỷ số truyền của bộ truyền xích (2÷5) 1 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy ⟹ usb = uh. 2,1 = 25,2 v  Số vòng quay trên trục sơ bộ: nsb = usb.

Chọn động cơ  Động cơ phải thỏa điều kiện sao: Pdc ≥ Pct ndc ≥ nsb TK Tmm ≥ Tdn T v  Ta có: Pct = 5,1 KW; nsb = 1396 ( ) ph  Tra bảng (P1. Phân phối tỷ số truyền Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động được xác định theo công thức n 1425 ut = dc = = 25,73 nct 55,39  Đối với hộp giảm tốc phân đôi, ta chọn trước tỷ số truyền, tra bảng 3.1 trg 43 (giáo trình tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí), ta chọn uh = 12, thì theo bảng tra ta có u1 = 4. ut 25,73  Vì vậy tỷ số truyền xích là: ux = = = 2,14 uh 12 1. Tính toán các thông số động học 1.

Số vòng quay trên các trục ν  Trục công tác: nct = 55,39 ( ) Ph 2 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy ν  Trục động cơ: ndc = 1425 ( ) Ph ν  Trục I: n1 = ndc = 1425 ( ) Ph n1 1425 ν  Trục II: n2 = = = 351,9 ( ) u1 4,05 Ph n2 351,9 ν  Trục III: n3 = = = 118,5 ( ) u2 2,97 Ph n3 118,5 ν  Trục IV: n4 = = = 55,4 ( ) ux 2,14 Ph  Kiểm tra sai số tốc độ trục công tác: n4 − nct 55,4 − 55,39 𝛿% =. Công suất trên các trục  Công suất trên trục công tác: P4 = Plv = 4,35 KW  Công suất trên trục III: P4 4,35 P3 = = = 4,72 KW ηx .0,99  Công suất trên trục II: P3 4,72 P2 = = = 4,9 kw ηbr. 0,99  Công suất trên trục I: P2 4,9 P1 = = = 5,1 KW ηbr. 0,99  Công suất trên trục động cơ: P1 5,1 Pdc = = = 5,2 KW ηkn.

0,99 3 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy 1. Momen xoắn trên các trục:  Momen xoắn trên trục động cơ: Pdc 5,2 𝑇𝑑𝑐 = 9,55. 106 = 34849,12 (Nmm) ndc 1425  Momen xoắn trên trục I: P1 5,1 𝑇1 = 9,55. 106 = 34178,95 (Nmm) n1 1425  Momen xoắn trên trục II: P2 4,9 𝑇2 = 9,55.

106 = 132978,12(Nmm) n2 351,9  Momen xoắn trên trục III: P3 4,72 𝑇3 = 9,55. 106 = 380388,18(Nmm) n3 118,5  Momen xoắn trên trục công tác: P4 4,35 𝑇4 = 9,55. Bảng thông số động học: Trục Động cơ I II III Công tác Thông số Tỷ số truyền u 1 4,05 2,97 2,14 Số vòng quay n (𝐯⁄𝐩𝐡) 1425 1425 351,9 118,5 55,4 Công suất (KW) 5,2 5,1 4,9 4,72 4,35 Momen xoắn T (N.mm) 34849,12 34178,95 132978,12 380388,18 749864,62 4 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT MÁY 2. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH 2.

Chọn loại xích  Công suất trên đĩa xích nhỏ của bộ truyền xích chính là công suất trên trục III: 𝐏𝟑 = 4,72 (KW), với số vòng quay đĩa xích 𝐧𝟑 = 118,5 (𝐯⁄𝐩𝐡).  Vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp dùng xích ống con lăn. Xác định các thông số của xích và bộ truyền  Theo bảng 5.4 (Giáo trình tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí*), với u = 2,14  Số răng đĩa nhỏ 𝐳𝟏 = 29 – 2u = 29 – 2.Ta chọn 𝐳𝟏 = 25 răng  Số răng đĩa lớn 𝐳𝟐 = u𝐳𝟏 = 2,14.Ta chọn 𝐳𝟐 = 54 răng < 𝐳𝐦𝐚𝐱 = 120. 𝐳𝟐 𝟓𝟒  Tỷ số truyền thực tế: 𝐮𝐭 = = = 2,16 𝐳𝟏 𝟐𝟓 𝐮𝐭 − 𝐮 𝟐,𝟏𝟔 − 𝟐,𝟏𝟒  Sai lệch tỷ số truyền: ∆𝐮 =.

100% = 0,93% ≤ 2% 𝐮 𝟐,𝟏𝟒  Theo công thức (5.3) tài liệu (*), công suất tính toán 𝐏𝐭 = 𝑷𝟑 .1,688 = 15,54 KW  Trong đó: 𝐧𝟎𝟏 𝟐𝟎𝟎 Hệ số 𝐤 𝐧 = = = 1,688; với 𝐧𝟎𝟏 = 200 (𝐯⁄𝐩𝐡) 𝐧𝟏 𝟏𝟏𝟖,𝟓 𝐳𝟎𝟏 𝟐𝟓 Hệ số 𝐤 𝐳 = = =1 𝐳𝟏 𝟐𝟓  Theo công thức (5.1,3 = 1,95  Với: 𝐤 𝟎 = 1: đường tâm của xích làm với phương ngang một góc < 𝟒𝟎𝟎 5 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy 𝐤 𝐚 = 1: khoảng cách trục a = (𝟑𝟎 ÷ 𝟓𝟎)𝐏𝐜 𝐤 đ𝐜 = 1: điều chỉnh bằng một trong các đĩa xích 𝐤 đ = 1,2: tải trọng động va đập nhẹ 𝐤 𝐜 = 1,25: làm việc hai ca một ngày 𝐤 𝐛𝐭 = 1,3: môi trường có bụi chất lượng bôi trơn II Theo bảng 5.5 tài liệu (*) với 𝐧𝟎𝟏 = 200 (𝐯⁄𝐩𝐡), chọn bô truyền xích một dãy có bước xích 𝐏𝐜 = 31,75 mm thõa mãn điều kiện bền mòn: 𝐏𝐭 < [P] = 19,3 KW Đồng thời theo bảng 5.8, tài liệu (*) Pc < Pmax  Khoảng cách trục a = 40Pc= 40.31,75 = 1270 mm  Theo công thức (5.12) tài liệu (*) số mắt xích: 2a z + Z2 Z − Z1 2 Pc 2. = 120,03 Pc 2 2π a 31,75 2 2𝜋 1270 Lấy số mắt xích chẵn X = 120 mắt xích, tính lại khoảng cách trục a tài liệu (*) Z1 + Z2 Z1 + Z2 2 Z − Z1 2 a = 0,25. ( ) ] = 1269,48 mm 2 2 π Để xích không chịu lực căng qua lớn giảm a một lượng bằng ∆𝑎 = 0,003a ≈ 3,8 mm, do đó a = 1266 mm  Số lần va đập của xích theo 5.4 tài liệu (*) 6 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy Z1. Tính kiểm nghiệm xích về độ bền Q  Theo bảng 5.Ft + Fo + Fv  Theo bảng 5.

4,72  Lực vòng: Ft = = = 3006, 37 N v 1,57  Lực căng do lực li tâm: Fv = q. 1,572 = 9,37 N  Lực căng do trọng lượng nhánh xích động gấy ra: F0 = 9,81.Ft + Fo + Fv 1,2. Vậy s > [s]: bộ truyền xích đảm bảo đủ bền 2. Đường kính đĩa xích  Đường kính đĩa xích theo công thức 5.4, tài liệu (*) d1 = P⁄sin(π⁄Z1) = 31,75⁄sin(π⁄25) = 253,32 mm d2 = P⁄sin(π⁄Z2 ) = 31,75⁄sin(π⁄54) = 546,05 mm da1 = P[0,5 + cot g(π⁄Z1 )] = 31,75[0,5 + cot g(π⁄25)] = 267,20 mm da2 = P[0,5 + cot g(π⁄Z2 )] = 31,75[0,5 + cot g(π⁄54)] = 561,00 mm df1 = d1 − 2r = 253,32 − 2.9,52 = 234,28 mm; df2 = 527,01mm r = 0,5025d1 + 0,05 = 0,5025.

19,05 + 0,05 = 9,52mm và d1 = 19,05 (xem bảng 5.2) 7 Đồ án: Thiết kế chi tiết máy  Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích theo công thức (5.18) , tài liệu (*)  Đĩa xích 1 σH1 = 0,47√k r (Ft .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ