MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH "PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT"

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp dạy học tiếng Việt do PGS. Lê A (Chủ biên) cùng các tác giả Nguyễn Quang Ninh và Bùi Minh Toán biên soạn, được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành (tái bản lần thứ mười bốn). Công trình được Hội đồng biên soạn thuộc Khoa Ngữ văn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội hoàn thiện, có sự tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn của GS. Đỗ Hữu Châu, PGS. Đinh Trọng Lạc và GS. Nguyễn Minh Thuyết.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH                                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả: PGS. Lê A (Chủ biên), Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán               |
| Đơn vị: Khoa Ngữ văn, Trường ĐHSP - ĐHQG Hà Nội                               |
| Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (Tái bản lần thứ 14)             |
| Quy mô: 2 Phần chính - 8 Chương lý thuyết và thực hành sư phạm                |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Về mặt lịch sử đào tạo, chương trình bộ môn Phương pháp dạy học tiếng Việt được chính thức đưa vào giảng dạy tại khoa Ngữ văn các trường Đại học Sư phạm trên toàn quốc từ năm học 1984 - 1986. Giáo trình này được xây dựng nhằm cung cấp hệ thống học liệu phục vụ học phần chuyên ngành phương pháp dạy học bộ môn, giải quyết tình trạng thiếu giáo trình chuẩn hóa trong hơn một thập kỷ trước đó.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận sư phạm chuyên ngành, các nguyên tắc xây dựng chương trình, kỹ thuật phân tích sách giáo khoa và phương pháp tổ chức giảng dạy các phân môn Tiếng Việt ở bậc phổ thông.

Về cấu trúc, văn bản được chia thành hai phần với 8 chương chuyên biệt:

  • Phần một: Những vấn đề chung về phương pháp dạy học tiếng Việt (từ Chương I đến Chương III), phân tích đối tượng, nhiệm vụ, cơ sở lý thuyết và các nguyên tắc dạy học bộ môn.
  • Phần hai: Phương pháp dạy học các hợp phần tiếng Việt ở trường học phổ thông (từ Chương IV đến Chương VIII), trình bày phương pháp giảng dạy cụ thể cho từng mạch kiến thức: lý thuyết ngôn ngữ, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách học và làm văn.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết giữa lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại với tiến trình phát triển thực tế của các chương trình sách giáo khoa tại Việt Nam: từ giai đoạn Cải cách giáo dục (1981, 1986), chương trình THPT chính thức (1990), chương trình Thí điểm Chuyên ban (1993) cho đến giai đoạn chỉnh lý hợp nhất (năm học 2000 - 2001).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế theo tiến trình logic đi từ cơ sở lý luận đại cương đến phương pháp giảng dạy từng phân môn thực hành:

[Chương I - III: Lý luận chung]
[Chương IV - VIII: Phương pháp chuyên ngành]
  • Chương I - Môn Tiếng Việt ở nhà trường trung học phổ thông: Khái quát lịch sử dạy tiếng Việt qua các giai đoạn (thời kỳ phong kiến sử dụng Hán học, thời kỳ Pháp thuộc với nghị định 1898 đưa tiếng Việt vào thi cử và bãi bỏ khoa cử năm 1918, sau Cách mạng tháng Tám 1945, Cải cách giáo dục 1981 - 1986, và chương trình chuyên ban 1993). Chương này xác định tiếng Việt vừa là môn học độc lập, vừa là môn học công cụ phục vụ việc tiếp nhận mọi tri thức khoa học khác.
  • Chương II - Phương pháp dạy học tiếng Việt là một khoa học: Xác định 3 đối tượng nghiên cứu cốt lõi (nội dung dạy học, hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh) và 4 nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành (quan sát điều tra, thực nghiệm sư phạm, thống kê định lượng, tổng kết kinh nghiệm giáo dục).
  • Chương III - Các nguyên tắc và phương pháp dạy học tiếng Việt: Trình bày các nguyên tắc dạy học đặc thù, phương pháp so sánh - đối chiếu ngữ liệu và kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan trong giờ học tiếng.
  • Chương IV - Phương pháp dạy những vấn đề lí thuyết chung về tiếng Việt và ngôn ngữ: Hướng dẫn quy trình dạy học về nguồn gốc, quan hệ thân thuộc của tiếng Việt, đặc điểm loại hình đơn lập và hoạt động giao tiếp.
  • Chương V - Phương pháp dạy học từ ngữ: Trình bày mục đích nhận thức và ứng dụng, cấu trúc phân phối tiết học (9 tiết trong chương trình chỉnh lý; 42/132 tiết trong chương trình chuyên ban KHXH), bản chất nghĩa của từ (nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu cảm), quan hệ ngữ nghĩa và phương pháp dạy học tu từ từ vựng.
  • Chương VI, VII, VIII: Triển khai phương pháp giảng dạy hệ thống ngữ pháp, các phong cách chức năng ngôn ngữ (khoa học, chính luận, nghệ thuật, báo chí, hành chính - công vụ) và phương pháp rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận, thuyết minh, hành chính.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bốn trụ cột khoa học:

  1. Cơ sở Triết học Mác - Lênin: Vận dụng lý luận nhận thức biện chứng (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và quay về thực tiễn) và luận điểm của V.I. Lênin: "Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người", xác định bản chất xã hội của ngôn ngữ là cơ sở cho việc lấy hoạt động giao tiếp làm mục đích và phương tiện dạy học.
  2. Cơ sở Ngôn ngữ học và Việt ngữ học: Khai thác các thành tựu về cấu trúc - hệ thống ngôn ngữ, đặc điểm loại hình tiếng Việt (ngôn ngữ không biến hình, trật tự từ và hư từ đóng vai trò ngữ pháp trọng yếu), ngữ pháp chức năng, ngữ nghĩa học và ngôn ngữ học văn bản.
  3. Cơ sở Giáo dục học và Lý luận dạy học: Vận dụng hệ thống quy luật tổ chức dạy học, xác định mục tiêu giáo dục, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống - phát triển và nguyên tắc vừa sức theo độ tuổi học sinh.
  4. Cơ sở Tâm lý học và Tâm lý - ngôn ngữ học: Dựa trên học thuyết tâm lý học hoạt động, các quy luật tiếp nhận và sản sinh lời nói, nghiên cứu cơ chế liên tưởng từ vựng (ví dụ thí nghiệm phản xạ tâm lý ngôn ngữ học với từ kích thích "kim" gợi ra chuỗi liên tưởng "chỉ, vải, vá, khâu, may").
                     +---------------------------------------+
                     |    CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG   |
                     |         (Triết học Mác - Lênin)       |
                     +-------------------+-------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
+--------v--------+             +--------v--------+             +--------v--------+
|  NGÔN NGỮ HỌC   |             |  GIÁO DỤC HỌC   |             |   TÂM LÝ HỌC    |
| & VIỆT NGỮ HỌC  |             | & LÝ LUẬN DẠY HỌC|            |   NGÔN NGỮ HỌC  |
+-----------------+             +-----------------+             +-----------------+
| • Đặc điểm loại |             | • Tính vừa sức  |             | • Lý thuyết hoạt|
|   hình đơn lập  |             | • Tính hệ thống |             |   động lời nói  |
| • Ngữ nghĩa học |             | • Mục tiêu đào  |             | • Cơ chế tiếp   |
| • Phong cách học|             |   tạo phổ thông |             |   nhận/liên tưởng|
+-----------------+             +-----------------+             +-----------------+

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp thu nội dung giáo trình, người học phát triển 3 nhóm kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật sư phạm (Technical skills): Kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy theo đặc thù phân môn; kỹ năng thao tác hóa phương pháp đàm thoại, phát vấn; kỹ năng thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan (sơ đồ quan hệ họ hàng ngôn ngữ, bản đồ địa lý ngôn ngữ, bảng đối chiếu loại hình).
  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Phân tích chương trình và sách giáo khoa; phân loại và xử lý các lỗi ngôn ngữ của học sinh (lỗi dùng từ sai nghĩa, lỗi mơ hồ ngữ pháp, lỗi phong cách); kỹ năng lựa chọn và xử lý ngữ liệu văn bản phục vụ bài giảng.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu (Practical competencies): Khả năng tổ chức các tiết dạy thực nghiệm sư phạm có lớp đối chứng; kỹ năng sử dụng công cụ thống kê để khảo sát vốn từ và đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh; năng lực rèn luyện 4 dạng hoạt động lời nói (nghe, nói, đọc, viết) gắn với các thể loại văn bản trường quy.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình định hướng phương pháp dạy học tiếng Việt chuyển dịch từ lối truyền thụ tri thức ngôn ngữ học trừu tượng sang quan điểm giao tiếp và quan điểm tích hợp:

  • Dạy học thông qua hoạt động giao tiếp: Xem tiếng Việt là một thực thể động, dạy ngôn ngữ trong hoạt động hành chức thông qua việc tiếp nhận và tạo lập văn bản.
  • Tích hợp liên môn: Kết hợp chặt chẽ giữa dạy Tiếng Việt và dạy Văn học, lấy các tác phẩm văn học nghệ thuật làm ngữ liệu chuẩn mực để phân tích giá trị ngữ nghĩa, phong cách và ngữ pháp; đồng thời phát triển năng lực tư duy khoa học làm công cụ tiếp thu các môn học khác.

Phương pháp phân tích, so sánh - đối chiếu và bài tập thực hành

Giáo trình quy định cụ thể quy trình 4 bước khi triển khai thủ pháp so sánh - đối chiếu ngữ liệu ngôn ngữ:

(Cùng trường nghĩa,         (Học sinh tự tách căn tố/     (Điều chỉnh các nhận xét      (Khái quát hóa bằng
 tương ứng ngữ âm)           phụ tố, cấu trúc ngữ pháp)    chưa chính xác của học sinh)  thuật ngữ khoa học)
  1. Lựa chọn ngữ liệu đối chiếu: Chuẩn bị các đơn vị ngôn ngữ tương đương về nghĩa và chức năng. Ví dụ: đối chiếu các từ cơ bản (như từ "tay") giữa tiếng Việt với tiếng Mường, Khơ-mú, Ba-na, Mơ-nông, Stiêng, Khơ-me để chứng minh nguồn gốc; hoặc đối chiếu từ "đọc" trong tiếng Việt với dạng biến hình lire / lisons (tiếng Pháp), read (tiếng Anh) để làm nổi bật đặc trưng loại hình không biến hình.
  2. Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác so sánh: Gợi ý người học tự nhận diện sự biến đổi hình thái từ, trật tự từ trong câu hoặc sự khác biệt giữa nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.
  3. Uốn nắn và điều chỉnh nhận xét: Giáo viên định hướng các phân tích chưa chuẩn xác của học sinh trong quá trình đàm thoại.
  4. Rút ra nhận định và kết luận khoa học: Hướng dẫn học sinh tổng hợp thành các khái niệm, quy tắc ngôn ngữ ngắn gọn, chính xác (ví dụ: rút ra kết luận về ý nghĩa tổng hợp của từ ghép đẳng lập như quần áo, ăn mặc, bếp núc).

Sử dụng phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá

  • Thiết bị trực quan: Khai thác bản đồ ngôn ngữ Đông Nam Á (chỉ rõ vùng lưu vực sông Hồng, sông Mã của người Việt cổ), sơ đồ ngữ hệ Nam Á hình cây của nhà ngôn ngữ học M. Ferlus, bảng đối chiếu loại hình và sơ đồ cấu trúc các nhân tố giao tiếp.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập thông qua phân tích định lượng bài kiểm tra, khảo sát thực nghiệm có phân nhóm đối chứng, xây dựng tiêu chí đo lường sự phát triển tư duy và kỹ năng tạo lập văn bản theo phong cách chức năng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Phân tích tiến trình phát triển chương trình và sách giáo khoa

Giáo trình ghi nhận và phân tích chi tiết dữ liệu thực tiễn về sự thay đổi của cấu trúc môn học qua các giai đoạn giáo dục phổ thông:

+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------------------+
| Giai đoạn/Chương  | Phân môn Tiếng Việt                         | Phân môn Làm văn                             |
| trình             |                                             |                                              |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------------------+
| Cải cách giáo dục | Lớp 10: 33 tiết                             | Lớp 10: 33 tiết                              |
| (CCGD)            | Lớp 11: 33 tiết                             | Lớp 11: 33 tiết                              |
|                   | Lớp 12: 0 tiết                              | Lớp 12: 33 tiết                              |
|                   | Tổng: 66 tiết                               | Tổng: 99 tiết                                |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------------------+
| Thí điểm Chuyên   | Ban KHXH: 132 tiết (L10: 66, L11: 33, L12: 33)Ban KHXH: 99 tiết (Lớp 10: 33, L11: 33, L12: 33)|
| ban (1993)        | Ban KHTN & KHTN-KT: 33 tiết (chỉ dạy Lớp 10)| Ban KHTN & KHTN-KT: 99 tiết (33 tiết/năm)    |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------------------+
| Chỉnh lý hợp nhất | 9 tiết chuyên đề từ ngữ ở lớp 10            | Tích hợp rèn luyện kỹ năng thực hành tạo lập |
| (Năm học 2000-2001)| (Tăng cường thực hành "Lựa chọn từ ngữ")   | văn bản theo loại thể                        |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------------------+

Văn bản đối chiếu rõ sự khác biệt giữa hai bộ sách giáo khoa thời kỳ Cải cách giáo dục:

  • Bộ do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 biên soạn (phục vụ khu vực phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra).
  • Bộ do Hội Nghiên cứu và Giảng dạy Văn học Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn (phục vụ khu vực phía Nam).

Tích hợp các khuynh hướng ngôn ngữ học hiện đại

Giáo trình đưa vào nội dung giảng dạy các lý thuyết ngôn ngữ học chức năng và dụng học:

  • Lý thuyết dụng học: Khái niệm nghĩa tường minh (hiển ngôn) và nghĩa hàm ẩn (hàm ngôn), phân loại tiền giả định từ vựng và tiền giả định của câu, cơ chế tạo hàm ngôn có chủ định trong giao tiếp hàng ngày và tác phẩm văn học.
  • Lý thuyết văn bản và hội thoại: Phân tích cấu trúc hội thoại, các quy tắc hội thoại, hành vi ngôn ngữ theo mục đích nói, cấu trúc đề - thuyết và tính liên kết nội dung trong văn bản trần thuật.
  • Chuẩn hóa ngôn ngữ trước thực tế xã hội: Đặt ra yêu cầu chấn chỉnh tình trạng dùng từ sáo rỗng, lạm dụng từ Hán Việt sai nghĩa, hiện tượng lai căng ngôn ngữ trên các biển hiệu quảng cáo và phương tiện truyền thông trong thời kỳ đổi mới.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và phổ thông:

                                [GIÁO TRÌNH PPDH TIẾNG VIỆT]
                    +-------------------------+-------------------------+
       [ĐÀO TẠO CHÍNH KHÓA]                                [THAM KHẢO CHUYÊN MÔN]
  • Sinh viên ĐHSP / CĐSP Ngữ văn                    • Giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học
    (Năm 3, Năm 4 chuẩn bị thực tập sư phạm)         • Giáo viên THPT, THCB bộ môn Tiếng Việt - Văn
  • Học viên Cao học Lý luận & PPDH Văn - Tiếng Việt • Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn Ngữ văn
  1. Sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng cho học phần Phương pháp dạy học tiếng Việt tại các trường Đại học Sư phạm và Cao đẳng Sư phạm. Đây là học phần chuyên môn bắt buộc trước khi sinh viên bước vào đợt thực tập sư phạm tại các trường trung học.
  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm: Ngôn ngữ học đại cương, Cơ sở Việt ngữ học (Ngữ âm, Từ vựng - Ngữ nghĩa, Ngữ pháp tiếng Việt), Tâm lý học lứa tuổi, Tâm lý học sư phạm và Giáo dục học đại cương.
  3. Giảng viên đại học và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn đề cương bài giảng và định hướng các đề tài nghiên cứu thực nghiệm sư phạm về dạy học tiếng mẹ đẻ.
  4. Giáo viên trường phổ thông (THPT và THCB): Tài liệu tham khảo trực tiếp giúp giáo viên nắm bắt cơ sở khoa học của chương trình, sách giáo khoa, từ đó lựa chọn phương pháp giảng dạy và thiết kế bài tập phù hợp với từng ban học (Khoa học Xã hội hoặc Khoa học Tự nhiên).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế cho cấp bậc đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho bậc đại học ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường Đại học Sư phạm trên cả nước, đồng thời được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu cho học viên sau đại học và tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên THPT, THCB.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học bắt buộc phải nắm vững hệ thống tri thức về Việt ngữ học (cấu tạo từ, ngữ pháp, ngữ nghĩa, phong cách học), các khái niệm cơ bản của Ngôn ngữ học đại cương, phương pháp luận Triết học Mác - Lênin và các nguyên tắc tâm lý học tiếp nhận của học sinh lứa tuổi trung học.

3. Giáo trình phân tích những hệ thống chương trình phổ thông nào?

Tài liệu phân tích cấu trúc, mục tiêu và bảng phân phối số tiết của hai hệ thống chính: Chương trình Cải cách giáo dục (CCGD) và Chương trình Thí điểm Chuyên ban THPT (Ban Khoa học Xã hội, Ban Khoa học Tự nhiên và Ban Khoa học Tự nhiên - Kỹ thuật), cùng quá trình chỉnh lý hợp nhất sách giáo khoa năm 2000 - 2001.

4. Phương pháp nghiên cứu khoa học nào được giáo trình hướng dẫn áp dụng?

Giáo trình hướng dẫn 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phương pháp quan sát điều tra (bài kiểm tra chuẩn bị trước), phương pháp thực nghiệm sư phạm (có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng), phương pháp thống kê định lượng lỗi ngôn ngữ, và phương pháp nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm giáo dục tiên tiến.

5. Giáo trình đề xuất những phương tiện trực quan cụ thể nào cho giờ dạy tiếng?

Các phương tiện trực quan được quy định gồm: bản đồ phân bố cư trú Đông Nam Á thời cổ, sơ đồ hình cây biểu diễn ngữ hệ Nam Á của M. Ferlus, bảng đối chiếu đặc điểm loại hình không biến hình của tiếng Việt với tiếng Anh/Pháp/Nga, và sơ đồ cấu trúc các nhân tố tham gia hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.


Kết luận

Giáo trình Phương pháp dạy học tiếng Việt do PGS. Lê A chủ biên là công trình khoa học chuyên ngành xác lập hệ thống lý luận và thực hành dạy học tiếng Việt có tính hệ thống cho các trường sư phạm. Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở việc cụ thể hóa quan điểm giao tiếp, chức năng và liên môn vào từng nội dung dạy học từ ngữ, ngữ pháp, phong cách và làm văn.

Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên và giáo viên:

  • Bước 1: Nắm vững cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu và nguyên tắc sư phạm chuyên ngành (Phần một: Chương I - III).
  • Bước 2: Nghiên cứu kỹ thuật tổ chức bài dạy và phương pháp so sánh đối chiếu ngữ liệu cho từng phân môn chuyên biệt (Phần hai: Chương IV - VIII).
  • Bước 3: Tham khảo đối chiếu với hệ thống sách giáo khoa, sách giáo viên và các công trình ngôn ngữ học bổ trợ (như Tiếng Việt 10 - Tài liệu bồi dưỡng giáo viên của GS. Đỗ Hữu Châu, các nghiên cứu ngữ hệ của M. Ferlus) nhằm hoàn thiện năng lực giảng dạy thực tế.