Phần mở đầu là phẩn dẫn: Phẩn dẫn có thế là một câu hỏi hoặc. chưa hoàn chỉnh nhằm giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì. ~ Phần thứ hai là phẩn lựa chọn: Phần này gồm một số phương án (thường là bốn hoặc năm phương án) trả lòi cho câu hỏi hay phần bổ sung cho câu chưa được hoàn chính. Phẩn lựa chọn gồm nhiều phương án, nhưng chỉ có một phương án đúng, những phương án còn lại là sai (còn gọi là phương án “nhiễu”).
Các phương án “nhiễu” thường là các lỗi HS hay mắc phải. Ví dụ: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về việc học hỏi dân tộc khác? (Hay khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn) A. Chi những nước kinh tế phát triển mới đáng để nước khác học hỏi. Tiếp thu tất cả những gì mới lạ của nước khác là học hỏi văn hoá của dân tộc đó.
Chỉ những nước có nhiều công trình văn hoá lớn mới đáng để ta học hỏi. Một dân tộc còn lạc hậu cũng có bản sắc riêng về văn hoá đáng để ta học tập. Lưu ý: - Phẩn dẫn phải nội dung rõ ràng, không nên đưa nhiều ý vào 114 “IÁ0 TRÌNH PHƯƠNG PHAP DAY HOC GIAO DUC CONG DAN Ở TRUNG HỌC (0 SỞ dẫn có dạng phủ định thì phải in đậm từ phủ định và gạch chân dưới từ phủ định để HS biết và thận trọng khi trả lời. Ví dụ: Tài sản nào nêu dưới đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân? (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn) A.
lương, tiển công lao động. Xe máy cá nhân có được do trúng giải thưởng sổ xố của Nhà nước. Cổ vật được tìm thấy khi đào móng làm nhà. Tiền tiết kiệm của người dân gửi trong Ngân hàng Nhà nước.
Phương án “nhiễu” phải có vẻ hợp lí (nhưng không chính xác) đối với cầu hỏi hoặc vấn để được nêu ra trong câu dẫn đối với HS không có kiến thức hoặc không học bai day đủ và không hợp lí đổi với HS có kiến thúc, chịu khó học bài Ví dụ: Xe máy cá nhân có được do trúng giải thưởng sổ xố của Nhà nước (ở ví dụ trên). - Khi viết câu nhiễu lựa chọn cẩn phải có mối liên hệ với câu dẫn và tạo nên một nội dung hoàn chỉnh, có nghĩa: tránh để lộ câu chọn đúng đo sử dụng tất cả các từ của câu nhiễu; không được nhắc lại các thông tin của câu dẫn trong mỗi câu lựa chọn. Câu nhiễu phải có cấu trúc và nội dung tương tự như câu trả lời đúng, bể ngoài có vẻ là đúng nhưng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phẩn, đòi hỏi HS phải suy nghĩ để loại trừ. Như vậy, chỉ có HS nào nắm chắc và hiểu thực sự thì mới có sự lựa chọn đúng.
Tuy nhiên, việc lựa chọn may rủi vẫn xảy ra ở mức độ khoảng 25%. + Trắc nghiệm đúng - sai ~ Loại câu này gồm có phần dẫn va phan trả lời: + Phẩn dẫn: trình bày một nội đung nào đó mà HS phải đánh giá là đúng hay sai. + Phẩn trả lời chỉ có 2 phương án: đúng (Ð) và sai (S). - Dạng trắc nghiệm đúng - sai được trình bày dưới dạng một câu phát triển, HS phải trả lòi bằng cách lựa chọn đúng (Ð) hoặc sai (S).
Thực Chương4, Kiểm ra, đánh gi trong ging day môn Giáo dục công dãn Trung học cư sở 115 Ví dụ: Hãy ghỉ chữ Ð tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai vào ô trống trong bang sau: 1 [i thirba td duo kth, 2_[ Nm kim trast Kho trac hi Kt hn, 3_ |lăngngheÿliếngópý của cha me trongtiệcl đhọn bạn đới, 4 Người ng phải là người có quyền quyết nh những việt lớn thì ga định mới có nến nếp, Lieu ys + Câu trắc nghiệm đúng sai phải có độ khó đối với HS chưa hiểu kĩ bài và phải có tính đúng - sai rõ ràng. + Các câu trong phẩn dẫn nên viết ngắn gọn, không nên trích dẫn nguyên văn nội dung SGK; tránh sử dụng những thuật ngữ mơ hồ, không xác định về mức độ như “thông thường”, “hầu hết“ hoặc “luôn luôn”, “tất cả”, “không bao giờ”. vì HS đễ đoán được câu đó đúng hay sai. + Loại câu này chỉ kiểm tra kiến thức ở mức độ “biết”, ít kích thích suy nghĩ, khả năng phân hoá HS là thấp; yếu tố ngẫu nhiên, may rủi nhiều hơn so với câu nhiu lựa chọn, có thể tới khoảng 50%.
Do đó không nên lạm dụng dạng trắc nghiệm này. * Dạng trắc nghiệm ghép đôi (còn gọi là trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi) Đây cũng là một kiểu đặc biệt của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn. HS cẩn phải lựa chọn nội dung được trình bày ở cột phải sao cho thích hợp nhất với nội dung được trình bày ở cột trái để có được một câu đúng. Ví dụ: Hãy nối một ô ở cột trái (A) với một ô ở cột phải (B) sao cho đúng: A B a, Wi két hin phải được đãng kí tại cơ quan nhà nước có thấm quyến.Nghỉa vu củangườisử dung lao đông.(ổng dân có quyền do sĩ dụng sứclao động của mình đểhọc nghề.
Nghĩavụ cỉa người kính doanh. Cc sửsảnxuất không được nhãn người dưới 15 tuổi vào làm việc. |3, Quyến và nghĩa vụ của công din trong] hôn nhân j.Ngưới nh doanh phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế: 4. Quyén a0 ding cia cing dn, 4.
Maihoat dng sản xuất ính doanh thú hit lao động đều được Nhà mác ven ih ta điển Hãn in 8 116 “IÁ0 TRÌNH PHƯƠNG PHAP DAY HOC GIAO DUC CONG DAN Ở TRUNG HỌC (0 SỞ „. nổi với nổi với Lưu Ú: Số nội dung lựa chọn ở cột A cẩn nhiều hơn số nội dung ở cột B. Các nội dung ở mỗi cột nên ngắn gọn vì nếu dài quá sẽ làm cho HS mat nhiều thời gian đọc và lựa chọn. + Trắc nghiệm điển khuyết - Dạng trắc nghiệm điển khuyết thường có cấu tạo gồm ba phần: phần câu lệnh, phần nội dung và phần cung cấp thông tin.
+ Câu lệnh: Hãy chọn từ hoặc cụm từ đã cho điển vào chỗ trống ở các câu sau đây để được câu trả lời đúng. + Phần nội dung bao gồm những câu có chỗ để trống (.) để điển từ thích hợp. + Phần cung cấp thông tin gồm những từ hoặc cụm từ cho trước, trong đó số cụm từ phải nhiều hơn số chỗ trống cẩn điển để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn Ra câu hỏi điển khuyết cũng có thể không có phẩn cung cấp thông tin. HS phải tự tìm từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Vì vậy câu điển khuyết phải viết sao cho mỗi chỗ trống chỉ có một cụm từ được chọn là điển đúng, tránh tình trạng một chỗ trống mà thích ứng với nhiều cụm từ khác nhau, gây khó khăn cho việc chấm điểm, tính khách quan sẽ bị giảm. - Dạng câu hỏi điển khuyết có hai loại: + Loại thứ nhất: Có thể là những câu phát triển với một hoặc nhiều chỗ trống để HS phải điển một từ hoặc một cụm từ hay kí hiệu thích hợp nào đó. + Loại thứ hai: Có thể là những câu phát triển với một hoặc nhiều chỗ trống để HS phải điển một từ hoặc một nhóm từ hay kí hiệu thích hợp nào đó, Ví dụ1: Hãy lựa chọn hai trong các từ, cụm t th thích”; “dùng đổ chơi bạo lực”; “đánh bạc”; “vận chuyển ma tuý” để điển vào những Chương4, Kiểm ra, đánh gi trong ging day môn Giáo dục công dãn Trung học cư sở 117 Trẻ em không được. uống rượu, hút thuốc và dùng thuốc kích thích có hại cho sức khoẻ.
Nghiêm cẩm lôi kéo trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc, ¿ nghiêm cấm dụ đỗ, dẫn dắt trẻ em mại đâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng những văn hoá phẩm đổi truy, đổ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển của trẻ. Ví dụ2: Hãy điển những cụm từ còn thiếu trong câu sau cho đúng với nội dung bai đã học: - Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm) là quy định trong Bộ luật Hình sự. ~ Vi phạm pháp luật hành chính là phải là tội phạm. Lư ý:= Bảo đảm mỗi chỗ trống chỉ điển được một từ hoặc cụm từ.
- Mỗi câu nên chỉ có một hoặc hai chỗ trống được bố trí ở giữa hay cuối câu. Độ dài của các khoảng trống nên bằng nhau để HS không đoán được từ phải điển là đài hay ngắn. Un digi ", nhược điểm của trắc nghiệm khách quan * Ưu điểm, nhược điểm chung của trắc nghiệm khách quan - Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan: + Chấm điểm nhanh, khá chính xác và khách quan. + Cung cấp phản hổi nhanh về kết quả học tập của HS, + Có thể kiểm tra, đánh giá trên diện rộng, trong một khoảng thời gian ngắn.
+ Đánh giá được khả năng nhận thức, vận dụng kiến thúc của HS. + Góp phẩn rèn luyện các kĩ năng: dự đoán, ước lượng, lựa chọn phương án giải quyết nhanh. + Tạo cơ hội cho HS tự đánh giá khi GV công bố đáp án và biểu điểm ~ Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan + Khó đánh giá những mức độ nhận thức cao hơn của HS như phân 118 “IÁ0 TRÌNH PHƯƠNG PHAP DAY HOC GIAO DUC CONG DAN Ở TRUNG HỌC (0 SỞ + Dễ xảy ra lựa chọn theo cảm tính, dé đoán mò, đễ quay cóp. + Khó đánh giá được khả năng tư duy, suy luận, kĩ năng viết, kĩ năng.
+ Soạn để kiểm tra khó, chuẩn bị để kiểm tra mất nhiều thời gian. +Không tạo được điều kiện cho HS tự phát hiện và giải quyết vấn để. * Ưu và nhược điểm của các đạng câu hỏi trắc nghiệm Vuđiểm Nhược điểm. auhdicd (nhiềuphươngánđểN6 lựa dì (©5phươngán), Thời gian đọc để bải tăng lên theo số lương nhiều lựa chọn gia kh nangHS cb th sy doin đượ đápán, phương án đưara chủ mỗi cấu hi.
Nhiều câu hỏi sẽ giúp HŠ trong việt so nh và Khó để đa đượcbốn hoặc năm phương án hop Ii iim di su mah cha ni dung cau hồi cho cũng một cu hi, Ratlinh hoat trong dinh gid cc cpa tuduy cia Mat nh thời gian đ biên soạn âu ủi ÌN ghi nhớ thẳng hiểu, ván dụng mức đ thấp, văn dụng mứcđộ go. |uhỏivối du (6 thể đụa ra rất nhiều cầu hồi trong cing mat Rất khó để đưa ra những cầu hỏi khách quan.