Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội do PGS. TS. Nguyễn Thị Thấn làm chủ biên, cùng ban biên soạn gồm PGS. TS. Nguyễn Thượng Giao, TS. Đào Thị Hồng, ThS. Nguyễn Thị Hường và TS. Nguyễn Tuyết Nga. Sách do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành theo chỉ đạo biên soạn của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Mã số tiêu chuẩn quốc tế: ISBN 978-604-54-0751-6), phục vụ đào tạo trình độ Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    CẤU TRÚC TỔNG THỂ GIÁO TRÌNH                                   |
+--------------------------------------------------+-------------------------------------------------+
| PHẦN I: LÍ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI CƯƠNG (Chương 1 - 5) | PHẦN II: HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CỤ THỂ (Chương 6 - 8)|
| • Lịch sử phát triển & Hình thành khái niệm      | • Dạy học môn Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1, 2, 3)  |
| • 12 Phương pháp dạy học đặc thù                 | • Dạy học môn Khoa học (Lớp 4, 5)               |
| • Hình thức tổ chức, Phương tiện, Kiểm tra ĐG    | • Dạy học môn Lịch sử và Địa lí (Lớp 4, 5)      |
+--------------------------------------------------+-------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, học phần giữ vai trò trang bị hệ thống lý luận sư phạm chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm tiểu học. Học phần thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa các môn khoa học cơ bản (Cơ sở Tự nhiên và Xã hội I, II, III) với các môn khoa học giáo dục (Giáo dục học, Tâm lí học).

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào ba trụ cột:

  • Kiến thức: Nắm vững lịch sử phát triển, đặc điểm môn học, quy luật hình thành biểu tượng và khái niệm khoa học, các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện và kỹ thuật kiểm tra - đánh giá nhóm môn học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học.
  • Kỹ năng: Lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy (giáo án) theo định hướng đổi mới phương pháp, sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học và tiến hành giảng dạy hiệu quả trên lớp.
  • Năng lực tự chủ và nghiên cứu: Phát triển năng lực tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học sư phạm nhằm hoàn thiện và cải tiến phương pháp dạy học.

Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần với 8 chương, tiếp cận theo tiến trình từ lý luận đại cương đến hướng dẫn thực hành chuyên biệt cho từng môn học ở trường tiểu học. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự kết hợp giữa khung lý thuyết nhận thức luận với hệ thống ví dụ phân tích, phiếu học tập và kế hoạch bài học minh họa chi tiết cho từng lớp học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 8 chương chuyên sâu:

Chương 1: Các môn học về TN-XH ở tiểu học (Lịch sử, Kế hoạch dạy học, Biểu tượng & Khái niệm)
Chương 2: Phương pháp dạy học (12 phương pháp chủ yếu: Quan sát, Thí nghiệm, Giải quyết vấn đề...)
Chương 3: Hình thức tổ chức dạy học (Cả lớp, nhóm, cá nhân, ngoài thiên nhiên, trò chơi)
Chương 4: Phương tiện dạy học (Vật thật, mẫu vật, Quả Địa cầu, phương tiện nghe nhìn, đồ dùng tự làm)
Chương 5: Kiểm tra và đánh giá (Đánh giá nhận xét, điểm số, động viên, công cụ kiểm tra)
Chương 6: Hướng dẫn môn Tự nhiên và Xã hội (Chủ đề: Con người & Sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên)
Chương 7: Hướng dẫn môn Khoa học (Chủ đề: Con người, Vật chất - Năng lượng, Thực vật - Động vật, Môi trường)
Chương 8: Hướng dẫn môn Lịch sử và Địa lí (Phần Lịch sử & Phần Địa lí các lớp 4, 5)
  • Chương 1 - Các môn học về tự nhiên và xã hội ở tiểu học: Trình bày lịch sử phát triển từ môn "Cách trí", "Cách trí cải tiến", "Tìm hiểu khoa học thường thức" (1956), "Tự nhiên và Xã hội" (1981) đến Chương trình 2000. Xác định kế hoạch phân phối thời lượng (Giai đoạn I: Lớp 1 học 1 tiết/tuần; Lớp 2, 3 học 2 tiết/tuần. Giai đoạn II: Lớp 4, 5 gồm môn Khoa học 2 tiết/tuần và môn Lịch sử - Địa lí 2 tiết/tuần; tổng mỗi môn đạt 140 tiết). Phân tích đặc điểm đối tượng học tập trực tiếp và quy trình hình thành biểu tượng, khái niệm.
  • Chương 2 - Phương pháp dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội: Hệ thống hóa 12 phương pháp dạy học cốt lõi: quan sát, hỏi đáp, thực hành, thí nghiệm, truyền đạt, kể chuyện, giải quyết vấn đề, thảo luận, tranh luận, đóng vai, điều tra và phương pháp phối hợp.
  • Chương 3 - Hình thức tổ chức dạy học: Phân tích các hình thức tổ chức dạy học cả lớp, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân, dạy học ngoài thiên nhiên và trò chơi học tập.
  • Chương 4 - Phương tiện dạy học: Xác định vai trò, nguyên tắc sử dụng các phương tiện như vật thật, mẫu vật, quả Địa cầu, phương tiện nghe nhìn và thiết bị tự làm.
  • Chương 5 - Kiểm tra và đánh giá: Phân định các hình thức đánh giá bằng nhận xét, đánh giá bằng điểm số, đánh giá động viên và cấu trúc các công cụ đo lường kết quả học tập.
  • Chương 6 - Hướng dẫn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1, 2, 3): Hướng dẫn thực hiện 3 chủ đề: Con người và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên kèm kế hoạch bài học minh họa (Bài "Lá cây", "Quả", "Các thế hệ trong gia đình").
  • Chương 7 - Hướng dẫn dạy học môn Khoa học (Lớp 4, 5): Hướng dẫn giảng dạy 4 chủ đề: Con người và sức khoẻ, Vật chất và năng lượng, Thực vật và động vật, Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (minh họa qua bài "Bảo vệ nguồn nước", "Nhu cầu không khí của thực vật", "Dung dịch").
  • Chương 8 - Hướng dẫn dạy học môn Lịch sử và Địa lí (Lớp 4, 5): Phân loại các dạng bài Lịch sử (kinh tế - chính trị, nhân vật lịch sử, chiến thắng - chiến dịch, thành tựu văn hóa - khoa học, tổng kết) và nhóm bài Địa lí (điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, các châu lục).

Progression logic của giáo trình đi từ cơ sở nhận thức luận đại cương, hệ thống phương pháp - phương tiện - đánh giá, đến quy trình tổ chức chuyên biệt cho từng phân môn theo nguyên tắc đồng tâm.

       [Cơ sở lí luận & Nhận thức luận]
[Hệ thống Phương pháp - Phương tiện - Đánh giá]
[Quy trình dạy học chuyên biệt theo từng môn học]
    [Thiết kế Kế hoạch bài học & Thực nghiệm]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên các khung lý thuyết sư phạm và nhận thức luận:

  • Lý thuyết hình thành biểu tượng và khái niệm:
    • Mô hình 2 giai đoạn của V. Gôrôsencô và I.A. Stêpanốp: Hình thành biểu tượng (quan sát, tìm hiểu kinh nghiệm, so sánh tìm dấu hiệu bản chất) $\rightarrow$ Hình thành khái niệm (khái niệm chung $\rightarrow$ khái niệm riêng $\rightarrow$ củng cố).
    • Mô hình 5 giai đoạn của I.T. Cupesevich: Phân tích mở đầu $\rightarrow$ Khái quát $\rightarrow$ Phân hoá $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Sử dụng.
  • Hệ thống phân loại thí nghiệm khoa học: Phân định 5 cấp độ tiến hành thí nghiệm dựa trên mức độ tích cực hóa nhận thức của học sinh (từ thí nghiệm minh họa do giáo viên biểu diễn đến thí nghiệm do học sinh tự đề xuất phương án, chuẩn bị dụng cụ và kiểm chứng giả thuyết).
  • Cơ sở pháp lý và định hướng đổi mới: Dựa trên Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII), Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), Điều 28 Khoản 2 của Luật Giáo dục 2005 và Chỉ thị 15 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu trang bị các nhóm kỹ năng nghề nghiệp chuẩn mực cho sinh viên sư phạm:

  • Kỹ năng kỹ thuật sư phạm (Technical skills): Thao tác các thiết bị thí nghiệm khoa học tiểu học; kỹ thuật định vị và quay quả Địa cầu theo hướng ngược chiều kim đồng hồ khi quan sát từ cực Bắc; xây dựng phiếu học tập, bảng biểu quan sát.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích chương trình, sách giáo khoa; phân loại các dạng bài học lịch sử - địa lí; xác định mâu thuẫn nhận thức để xây dựng tình huống có vấn đề (như tình huống "sự thích nghi của cây xương rồng trong môi trường sa mạc khô hạn").
  • Năng lực thực hành sư phạm (Practical competencies): Năng lực tổ chức thảo luận nhóm, điều hành trò chơi học tập, tổ chức học tập ngoài thiên nhiên; năng lực kết hợp đánh giá nhận xét với đánh giá điểm số theo hướng động viên học sinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm. Giáo viên giữ vai trò thiết kế, tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập, còn học sinh trực tiếp thao tác trên đối tượng để tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CHU TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO GIÁO TRÌNH                         |
|                                                                                                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Hệ thống ví dụ và tình huống nghiên cứu (Case studies): Giáo trình cung cấp các trường hợp sư phạm điển hình:
    • Tình huống dạy học giải quyết vấn đề qua câu hỏi mâu thuẫn: "Nói thực vật cần nước mới sống được. Vậy tại sao cây xương rồng vẫn có thể sống được trên sa mạc khô hạn quanh năm?" (Bài "Nhu cầu nước của thực vật", Khoa học lớp 4).
    • Tình huống phối hợp phương pháp kể chuyện lịch sử với sử dụng tranh ảnh, máy chiếu trong bài "Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo" (Lịch sử lớp 4) và bài "Tiến vào Dinh Độc Lập" (Lịch sử lớp 5).
    • Tình huống thực hành nhóm xác định các bộ phận của lá cây thông qua phiếu học tập (Bài "Lá cây", Tự nhiên và Xã hội lớp 3).
  • Hệ thống bài tập thực hành: Yêu cầu người học thực hành thiết kế giáo án, xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng quan sát (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong), thiết kế các phiếu quan sát và soạn thảo bảng cam kết bảo vệ môi trường (Bài "Bảo vệ nguồn nước", Khoa học lớp 4).
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá định tính (nhận xét) và định lượng (điểm số). Nhấn mạnh vào việc đánh giá quá trình, đánh giá năng lực thực hành và tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Chỉ dẫn tự học (Self-study guidelines): Cuối mỗi chương đều có phần "Hướng dẫn tự học" xác định rõ mục tiêu cần đạt, nội dung trọng tâm cần ôn luyện từ các học phần liên quan (như Tâm lí học đại cương, Giáo dục học) và hệ thống câu hỏi tự luận, bài tập thực hành để sinh viên tự kiểm tra tiến độ tiếp thu.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật về chương trình tiểu học: Giáo trình phản ánh cấu trúc môn học của Chương trình Giáo dục Tiểu học năm 2000. So với chương trình Cải cách giáo dục lần thứ ba (1981) tích hợp toàn bộ vào môn Tự nhiên và Xã hội ở cả 5 lớp, chương trình mới phân định thành môn Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (Lớp 4, 5) và môn Lịch sử và Địa lí (Lớp 4, 5).
Giai đoạn lịch sử Tên môn học ở Tiểu học Đặc điểm cấu trúc
Trước 1945 Cách trí Cấu tạo, vệ sinh cơ thể người, thiên nhiên.
Sau 1945 Cách trí cải tiến Lược bỏ các nội dung liên quan đến nước Pháp.
1956 (CCGD lần 2) Tìm hiểu Khoa học Thường thức Lớp 1-3 lồng ghép vào sách Tập đọc; Lớp 4 in sách riêng.
1981 (CCGD lần 3) Tự nhiên và Xã hội Học ở cả 5 lớp (Lớp 1-3: 7 chủ đề; Lớp 4-5: 3 phân môn).
2000 (CT Tiểu học mới) TN-XH (1-3); Khoa học (4-5); Lịch sử và Địa lí (4-5) Tách thành 3 môn riêng biệt, cấu trúc theo nguyên tắc đồng tâm.
  • Tích hợp các xu hướng giáo dục liên ngành: Giáo trình đưa vào nội dung giảng dạy các vấn đề giáo dục môi trường, sức khỏe và dân số. Phương pháp thí nghiệm được chuẩn hóa thành 5 mức độ tổ chức, tăng cường năng lực tư duy khoa học thực nghiệm cho học sinh.
  • Tính thực tiễn và kết nối nghề nghiệp: Toàn bộ hệ thống ví dụ, bảng biểu, sơ đồ tiến trình và câu hỏi hướng dẫn đều được trích xuất trực tiếp từ các bài học thực tế trong bộ sách giáo khoa tiểu học hiện hành. Sinh viên được tiếp cận các mẫu kế hoạch bài học có tính ứng dụng cao, phục vụ trực tiếp cho hoạt động kiến tập, thực tập sư phạm và giảng dạy thực tế tại các trường tiểu học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học/cao đẳng ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên cử nhân ngành Sư phạm Tiểu học (thường được giảng dạy ở năm thứ hai hoặc năm thứ ba của khung chương trình đào tạo).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững tri thức nền tảng từ các học phần:
    • Tâm lí học đại cươngTâm lí học lứa tuổi tiểu học (đặc biệt là quy luật tri giác, tư duy trực quan - hình tượng).
    • Giáo dục học tiểu học (lý luận dạy học đại cương, nguyên tắc dạy học).
    • Cơ sở Tự nhiên và Xã hội I, II, III (kiến thức cơ bản về Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí).
  • Giảng viên sư phạm: Sử dụng làm đề cương chuẩn cho việc giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn xemina, biên soạn bài tập thực hành phương pháp và kiểm tra - đánh giá học phần.
  • Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Tài liệu tham khảo trong công tác bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế giáo án và tổ chức hoạt động dạy học các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đào tạo trình độ Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên bộ môn và giáo viên tiểu học.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các học phần: Tâm lí học, Giáo dục học và các học phần Cơ sở Tự nhiên và Xã hội (I, II, III) để có nền tảng về tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học, lý luận dạy học đại cương và tri thức khoa học chuyên ngành.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt về mặt cấu trúc so với tài liệu phương pháp khác?

Giáo trình hệ thống hóa 12 phương pháp dạy học cụ thể gắn với đặc thù môn học; phân loại 5 quy trình tổ chức thí nghiệm khoa học theo mức độ tích cực hóa; và thiết kế riêng 3 chương hướng dẫn chi tiết cho từng môn học ở tiểu học (Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí) kèm kế hoạch bài học mẫu.

4. Quy trình tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần đọc kỹ mục tiêu và nội dung trọng tâm trong phần "Hướng dẫn tự học" ở cuối mỗi chương, nghiên cứu nội dung lý luận gắn với ví dụ trích xuất từ sách giáo khoa tiểu học, và hoàn thành hệ thống câu hỏi, bài tập thiết kế bài dạy được cung cấp trong giáo trình.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Cần sử dụng phối hợp với: Chương trình giáo dục tiểu học; Sách giáo khoa (SGK) và Sách giáo viên (SGV) các môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3), Khoa học (lớp 4, 5), Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5); cùng hệ thống phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, mô hình và quả Địa cầu.


Kết luận

Giáo trình Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội do PGS. TS. Nguyễn Thị Thấn chủ biên cung cấp một hệ thống lý luận sư phạm chuyên ngành hoàn chỉnh, kết hợp các nguyên tắc nhận thức luận với quy trình dạy học thực nghiệm ở bậc tiểu học.

Lộ trình học tập khuyến nghị:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận đại cương, lịch sử môn học và cơ chế hình thành khái niệm (Chương 1).
  2. Nắm vững 12 phương pháp dạy học, các hình thức tổ chức, phương tiện và kỹ thuật kiểm tra - đánh giá (Chương 2 đến Chương 5).
  3. Vận dụng nghiên cứu hướng dẫn dạy học chuyên sâu cho từng môn học cụ thể (Chương 6, 7, 8) và thực hành thiết kế kế hoạch bài học trên nền tảng sách giáo khoa tiểu học.

Tài liệu là cơ sở khoa học giúp người học chuẩn hóa phương pháp giảng dạy, đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo giáo viên tiểu học hiện hành.