THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH PHAY BÀO MẶT PHẲNG NGANG, VUÔNG GÓC (MÃ MÔ ĐUN: MĐ-28)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phay bào mặt phẳng ngang, vuông góc (Mã mô đun: MĐ-28) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo chất lượng cao nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng, được biên soạn và ban hành năm 2021 tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Tài liệu do nhóm tác giả gồm Lê Hoàng Lộc (Chủ biên) và Trần Thanh Điền tham gia biên soạn, hoàn thành vào ngày 15 tháng 12 năm 2021. Trong chương trình đào tạo, MĐ-28 giữ vị trí mô đun kỹ thuật chuyên ngành tiên quyết về công nghệ gia công phay và bào, làm cơ sở để người học tiếp thu các mô đun chuyên sâu tiếp theo.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành hoàn chỉnh:

  • Trình bày được tính năng, cấu tạo, nguyên lý chuyển động của máy phay và máy bào vạn năng;
  • Nhận dạng, phân loại và phân tích được các thông số hình học của dao bào mặt phẳng và các loại dao phay mặt phẳng ở trạng thái tĩnh;
  • Thực hiện mài dao bào mặt phẳng đạt độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động;
  • Vận hành thành thạo máy phay, máy bào để gia công mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc và mặt phẳng bậc/nghiêng đạt cấp chính xác kích thước $8 \div 10$, độ nhám bề mặt cấp $4 \div 5$;
  • Phân tích được nguyên nhân các dạng sai hỏng, đưa ra biện pháp khắc phục và nắm vững quy trình bảo dưỡng thiết bị, vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình có tổng thời lượng đào tạo 45 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra. Cấu trúc nội dung được thiết kế tích hợp theo logic chuyển tiếp từ thiết bị, dụng cụ cắt đến kỹ thuật gia công từng bề mặt cụ thể. Điểm đặc trưng của giáo trình là gắn liền lý thuyết tính toán chế độ cắt với thông số kỹ thuật thực tế của các dòng máy công cụ phổ biến tại xưởng thực hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân chia thành 6 bài học chuyên đề với tiến trình sư phạm rõ ràng:

  • Bài 1: Vận hành và bảo dưỡng máy phay, máy bào vạn năng (Mã bài: 28-01, thời lượng 4 giờ: 3 LT - 1 TH): Trang bị kiến thức về cấu tạo 7 bộ phận chính của máy phay bàn công xôn (đế máy, thân máy, cần ngang/đầu máy, trục chính, khối bàn máy, 2 hộp tốc độ, $2 \div 4$ động cơ điện) và máy bào ngang (đế máy, thân máy, đầu bào, khối bàn máy, cơ cấu culít có bánh răng mâm biên $Z100$). Trình bày hệ thống ký hiệu máy cắt kim loại theo quy định của Nga (như máy phay 682, 6H82, 612, 6P13), Việt Nam (máy phay P82, P12; máy bào B650, 730) và Nhật Bản. Cung cấp quy trình vận hành bảng điều khiển 12 cấp tốc độ trục chính, 3 dải tốc độ tiến bàn máy trên máy phay Full-Mark (Đài Loan), điều chỉnh 6 cấp tốc độ đầu bào và sử dụng các phụ tùng gá lắp (bộ bu lông - bích kẹp - tấm kê, ke gá cố định $90^\circ$, ke gá vạn năng, các loại ê tô, ụ phân độ trực tiếp, ụ chia vạn năng).
  • Bài 2: Dao bào phẳng – Mài dao bào (Mã bài: 28-02, thời lượng 4 giờ: 3 LT - 1 TH): Cung cấp cấu tạo dao bào gồm thân dao (thép C45 hoặc Ct3) và phần cắt (thép gió P9, P18 hoặc hợp kim cứng BK6, BK8, T15K6); phân tích cơ chế làm việc của dao bào cán thẳng và dao bào cán cong. Phân tích các mặt phẳng tọa độ (mặt phẳng cơ bản, mặt phẳng cắt gọt, tiết diện chính $n-n$, tiết diện phụ $m-m$) cùng các góc hình học: góc trước $\gamma$, góc sau $\alpha$, góc sắc $\beta$, góc cắt $\delta = \alpha + \beta$, góc nghiêng chính $\varphi$, góc nghiêng phụ $\varphi_1$, góc mũi dao $\epsilon = 180^\circ - (\varphi + \varphi_1)$. Cung cấp quy trình 6 bước mài dao trên máy mài 2 đá và quy chuẩn vệ sinh công nghiệp.
  • Bài 3: Các dao phay, bào mặt phẳng (Mã bài: 28-03, thời lượng 4 giờ: 2 LT - 2 TH): Phân loại và cấu tạo dao phay trụ (răng thẳng, răng xoắn, dao tổ hợp với số răng $Z = 6, 8, 10$; dải đường kính $60 \div 150,\text{mm}$ tương ứng với chiều sâu cắt $t \le 5,\text{mm}$ đến $t \le 12,\text{mm}$) và dao phay mặt đầu (dạng răng chắp mảnh hợp kim, dạng răng liền thép gió). Phân tích góc nghiêng chính $\varphi$ ($45^\circ \div 60^\circ$), góc nghiêng phụ $\varphi_1$, góc mũi dao $\epsilon$ và ảnh hưởng của chúng đến lực cắt, độ rung động.
  • Bài 4: Gia công mặt phẳng ngang (Mã bài: 28-04, thời lượng 8 giờ: 2 LT - 5 TH - 1 KT): Trình bày yêu cầu kỹ thuật về độ phẳng (kiểm tra bằng thước kiểm theo các phương ngang, dọc, chéo với sai số cho phép như $0{,}02/100,\text{mm}$) và độ nhám (cấp $3 \div 6$ khi phay thô, cấp $7 \div 8$ với thép/gang, cấp $9 \div 10$ với kim loại màu khi phay tinh). Trình bày quy trình gá rà ê tô bằng đồng hồ so, gá phôi dùng căn song song, gá dao mặt đầu bằng trục rút và gá dao trụ bằng trục gá - bạc chặn. Thiết lập sơ đồ phay đối xứng và phay không đối xứng với độ lệch $C = (0{,}03 \div 0{,}05) D_{\text{dao}}$, công thức tính tốc độ trục chính $n = \frac{1000V}{\pi D}$ và tốc độ tiến bàn máy $S_p = S_z \cdot z \cdot n_{\text{thực}}$.
  • Bài 5: Gia công mặt phẳng song song và vuông góc (Mã bài: 28-05, thời lượng 16 giờ: 3 LT - 12 TH - 1 KT): Hướng dẫn trình tự gia công các mặt phẳng song song và vuông góc trên máy phay, máy bào; phương pháp xác định chuẩn định vị, kiểm tra độ vuông góc, độ song song và kiểm soát biến dạng nhiệt, biến dạng kẹp chặt.
  • Bài 6: Phay, bào mặt phẳng bậc (Mã bài: 28-06, thời lượng 9 giờ: 2 LT - 6 TH - 1 KT): Kỹ thuật gia công mặt phẳng bậc, rãnh bậc và mặt phẳng nghiêng (xoay đế giá dao máy bào từ $0^\circ \div 45^\circ$, điều chỉnh góc xoay đầu phay đứng); phương pháp kiểm tra kích thước bậc bằng thước đo sâu và xử lý các dạng sai hỏng hình học.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cắt gọt kim loại: Cơ chế chuyển động tạo hình trên máy phay (chuyển động chính quay tròn $v$ của trục chính, chuyển động chạy dao $S$ của bàn máy) và máy bào (chuyển động chính tịnh tiến khứ hồi của đầu bào tạo hành trình kép $n$, chuyển động chạy dao gián đoạn của bàn máy).
  • Hệ thống tiêu chuẩn máy móc: Quy chuẩn phân loại máy công cụ theo nhóm và kiểu của Liên Xô/Nga (Nhóm 6 là máy phay, Nhóm 7 là máy bào/xọc/chuốt) và tiêu chuẩn Việt Nam (P là phay, B là bào).
  • Hình học dụng cụ cắt tĩnh và động: Sự thay đổi các góc độ làm việc khi gá dao lệch tâm, hiện tượng uốn dao cán thẳng gây vết lõm cung $R$ ăn lẹm vào bề mặt gia công so với dao cán cong có điểm tựa trùng mũi dao.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vận hành nguồn điện 3 pha 380V, kiểm tra bôi trơn máy; thao tác phối hợp 3 tay gạt A, B, C chọn tốc độ trục chính ($60 \div 1800,\text{vg/ph}$), tay gạt bàn máy ($60,\text{mm/ph}$) và tay quay du xích có độ chia $0{,}02,\text{mm} \div 0{,}05,\text{mm}$; mài dao bào thép gió/hợp kim trên máy mài 2 đá đạt độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Tính toán thông số công nghệ ($n, S_p, t$); phân tích nguyên nhân sai hỏng bề mặt do rung động, rơ mòn sống trượt hoặc chọn sai chế độ cắt; xác định phương pháp phay không đối xứng để giảm tải va đập.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Gá đặt, cân chỉnh độ song song của ê tô bằng đồng hồ so đế từ; kẹp phôi phẳng bằng bích kẹp, căn mẫu; cắt thử lát đầu tiên và sử dụng thước đo sâu, thước kiểm để kiểm soát kích thước sản phẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp (Integrated Vocational Pedagogy), kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên môn và rèn luyện kỹ năng thao tác tại xưởng cơ khí. Cấu trúc mỗi bài học đều được chuẩn hóa theo trình tự: Giới thiệu $\rightarrow$ Mục tiêu $\rightarrow$ Nội dung lý thuyết $\rightarrow$ Trọng tâm cần chú ý $\rightarrow$ Hệ thống câu hỏi ôn tập (Điền khuyết, Trắc nghiệm đúng/sai, Tự luận) $\rightarrow$ Thảo luận nhóm $\rightarrow$ Tiêu chí đánh giá kết quả học tập.

Trong phần thực hành, sinh viên tiếp cận các bài tập tình huống kỹ thuật (case studies) như: xử lý sai lệch góc độ khi gá dao bào lệch trục, lựa chọn chiều xoắn của dao phay trụ để triệt tiêu lực đẩy hướng trục, hoặc tính toán lượng dịch chuyển bàn máy không đối xứng $C = (0{,}03 \div 0{,}05) D_{\text{dao}}$ nhằm hạn chế rung động khi phay mặt phẳng rộng.

Phương pháp đánh giá được thiết lập toàn diện trên 3 trụ cột:

  1. Kiến thức: Đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm nhận dạng thông số hình học dao, cấu tạo máy và công thức tính chế độ cắt.
  2. Kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thảo luận nhóm (4 - 5 sinh viên) và kết quả gia công sản phẩm thực hành cá nhân tại xưởng (kiểm tra dung sai kích thước đạt cấp chính xác $8 \div 10$, độ nhám bề mặt cấp $4 \div 5$, thời gian thực hiện, quy trình thao tác an toàn).
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá thông qua ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tuân thủ an toàn lao động (đứng chếch $45^\circ$ khi mài dao, đeo kính bảo hộ) và công tác vệ sinh, tra dầu bảo dưỡng thiết bị sau ca thực tập.

Đối với việc tự học, giáo trình yêu cầu học viên chủ động chuẩn bị lý thuyết, tra cứu bảng tốc độ và trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối bài trước khi tiến hành gia công thực tế trên máy.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chương trình đào tạo chất lượng cao: Nội dung giáo trình bám sát khung chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại chất lượng cao ban hành năm 2021 của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp cơ khí chế tạo và sản xuất khuôn mẫu.
  • Tính chuẩn xác và hệ thống hóa thuật ngữ: Phân định rõ ràng các hệ thống ký hiệu máy công cụ theo tiêu chuẩn quốc tế (Nga, Nhật Bản) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), giúp người học dễ dàng tra cứu lý lịch máy trong môi trường sản xuất công nghiệp.
  • Tích hợp thông số thiết bị thực tế: Giáo trình trực tiếp sử dụng sơ đồ điều khiển và bảng số liệu thực tế từ các dòng máy công cụ hiện hữu tại xưởng như máy phay Full-Mark (Đài Loan), máy phay bệ công xôn 6P13, 6H82, máy bào B650, 730.
  • Gắn kết công nghệ gia công khuôn mẫu: Nhấn mạnh vai trò của máy phay vạn năng và các phụ tùng chuyên dụng (đầu phân độ trực tiếp, ụ chia vạn năng, ke gá điều chỉnh góc) trong việc gia công các biên dạng rãnh, bậc, then, bánh răng và mặt định hình phức tạp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình được thiết kế phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ chế tạo máy hoặc Kỹ thuật cơ khí trong giai đoạn học chuyên ngành (thường là học kỳ 2 hoặc năm thứ 2).
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học/mô đun nền tảng gồm:
    • MH: Vẽ kỹ thuật;
    • MĐ: AutoCAD;
    • MH: Dung sai – Đo lường kỹ thuật;
    • MH: Vật liệu cơ khí;
    • MH: Kỹ thuật an toàn – Môi trường công nghiệp.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm căn cứ xây dựng kế hoạch bài giảng, phiếu hướng dẫn thực hành 45 giờ, tiêu chí chấm điểm kỹ năng và đề thi đánh giá kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo cho thợ tiện, thợ phay, kỹ thuật viên bảo trì xưởng cơ khí cần củng cố phương pháp gá đặt, tính toán chế độ cắt và bảo dưỡng máy phay/bào truyền thống.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình phù hợp với sinh viên hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, học viên trung cấp nghề cơ khí và kỹ thuật viên cần nắm vững quy trình gia công cơ bản trên máy phay, máy bào vạn năng.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Học viên cần hoàn thành 5 môn học/mô đun tiên quyết: Vẽ kỹ thuật (đọc bản vẽ cơ khí), AutoCAD, Dung sai – Đo lường kỹ thuật (sử dụng thước cặp, panme, đồng hồ so), Vật liệu cơ khí (tính chất thép C45, thép gió, hợp kim cứng) và Kỹ thuật an toàn – Môi trường công nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt kim loại thông thường là gì?

Giáo trình có thời lượng thực hành chiếm ưu thế (27/45 giờ), tích hợp trực tiếp bảng điều khiển, dải tốc độ, độ chia du xích của các dòng máy thực tế (như máy phay Full-Mark, máy bào B650) và phân tích sâu hiện tượng biến dạng cơ học của dao bào cán cong so với dao cán thẳng.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành mô đun này hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu kỹ các thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh, luyện tập kỹ thuật mài dao bào trên máy mài 2 đá đúng góc độ trước khi lên máy, tuân thủ các bước rà gá ê tô bằng đồng hồ so và luôn thực hiện lát cắt thử trước khi gia công tinh.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ hoặc bài tập thực hành kèm theo không?

Mỗi bài học trong giáo trình đều tích hợp bộ câu hỏi ôn tập đa dạng (điền khuyết, trắc nghiệm đúng/sai, tự luận), bài tập làm việc nhóm từ 4 - 5 người, bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng thực hành và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình Phay bào mặt phẳng ngang, vuông góc (MĐ-28) là tài liệu đào tạo nghề nghiệp mang tính chuẩn hóa, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hình học dụng cụ cắt và quy trình vận hành máy công cụ thực tế.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững cấu tạo, an toàn thiết bị (Bài 1) $\rightarrow$ Hình học và kỹ năng mài dao bào (Bài 2) $\rightarrow$ Phân loại dao phay mặt phẳng (Bài 3) $\rightarrow$ Thực hành phay bào mặt phẳng ngang (Bài 4) $\rightarrow$ Gia công mặt phẳng song song, vuông góc (Bài 5) $\rightarrow$ Hoàn thiện kỹ thuật phay bào mặt bậc và mặt nghiêng (Bài 6).

Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng việc đối chiếu thực tế các bảng thông số kỹ thuật, sổ tay gia công cơ khí và tiêu chuẩn dung sai đo lường để tối ưu hóa hiệu quả thực hành tại xưởng.