Giáo Trình Vật Liệu Cơ Khí Nghề Cắt Gọt Kim Loại Trình Độ Cao Đẳng Năm 2020

Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng năm 2020 cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Chuyên ngành

Vật Liệu Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

1.1. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

1.2. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

2. CHƯƠNG 2: HỢP KIM SẮT - CÁC BON

2.1. GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT- CACBON (Fe + C)

2.2. THÉP HỢP KIM

2.3. HỢP KIM CỨNG

3. CHƯƠNG 3: NHIỆT LUYỆN VÀ HÓA NHIỆT LUYỆN

3.1. HOÁ NHIỆT LUYỆN KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

4. CHƯƠNG 4: KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU

4.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI MÀU

4.2. NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

4.3. ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG

4.4. CÁC LOẠI KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MÀU KHÁC

5. CHƯƠNG 5: VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

5.1. CÁC CHẤT DẺO THƯỜNG DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại

Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về vật liệu cơ khí cho sinh viên. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Việc hiểu rõ về vật liệu sẽ giúp sinh viên có thể lựa chọn và sử dụng vật liệu một cách hiệu quả trong quá trình sản xuất.

1.1. Mục tiêu của giáo trình vật liệu cơ khí

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính chất, cấu tạo và ứng dụng của các loại vật liệu cơ khí, từ đó giúp họ có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của vật liệu cơ khí, từ kim loại đến hợp kim và vật liệu phi kim loại.

II. Thách thức trong việc giảng dạy vật liệu cơ khí

Việc giảng dạy môn học vật liệu cơ khí gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc truyền đạt kiến thức về các loại vật liệu và ứng dụng của chúng. Sinh viên cần phải nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình sản xuất để có thể áp dụng vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể, do đó cần có sự hướng dẫn chi tiết từ giảng viên.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo

Nhiều sinh viên không có đủ tài liệu tham khảo để nghiên cứu sâu về các loại vật liệu, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình vật liệu cơ khí

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học vật liệu cơ khí, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vật liệu và ứng dụng của chúng.

3.1. Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau, từ đó nâng cao khả năng tư duy và phân tích.

3.2. Thực hành tại xưởng

Việc thực hành tại xưởng sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó củng cố hiểu biết về vật liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình vật liệu cơ khí

Giáo trình vật liệu cơ khí không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên hiểu rõ về ứng dụng thực tiễn của các loại vật liệu trong ngành công nghiệp. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất

Các loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong sản xuất máy móc, thiết bị, và các chi tiết cơ khí khác.

4.2. Tác động đến chất lượng sản phẩm

Việc lựa chọn vật liệu phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giáo trình

Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020 là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức về vật liệu. Tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp.

5.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và vật liệu mới.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tiễn và nhu cầu của thị trường lao động.

16/07/2025
Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp để chế tạo các chi tiết máy, máy móc. Tuy nhiên, khi sử dụng chế tạo chúng cần phải dựa vào các yêu cầu kỹ thuật để lựa chọn kim loại và hợp kim thích hợp, bảo đảm chất lượng và tính kinh tế của sản phẩm. Muốn vậy phải nắm được các tính chất của chúng.

Thông thường kim loại và hợp kim được đánh giá bằng các tính chất cơ bản sau đây. Cơ tính Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim chịu được tác động của các loại tải trọng. Các đặc trưng đó bao gồm: Độ bền: Là khả năng của kim loại chịu được tác động của ngoại lực mà không bị phá hủy. Độ bền được ký hiệu bằng chữ  (xích ma).

Tùy theo dạng khác nhau của ngoại lực ta có các độ bền sau: độ bền kéo (k), độ bền nén (n), độ bền uốn (u) Khi chế tạo ra một loại vật liệu, độ bền được xác định ngay trong phòng thí nghiệm theo các mẫu ứng với các tải trọng tác động.1 giới thiệu sơ đồ mẫu đo độ bền kéo khi đặt ngoại lực P (N) lên một thanh kim loại có tiết diện mặt cắt ngang Fo (mm2). Trang 13/82 Lực P tăng dần đến khi mẫu đứt, khi đó. Sơ đồ mẫu đo độ bền kéo Giá trị độ bền được tính theo công thức. P k = (N/mm2) F0 Như vậy tại thời điểm khi lực P đạt đến một giá trị nào đó làm cho thanh kim loại bị đứt sẽ ứng với giới hạn bền kéo của vật liệu đó.

Tương tự ta có thể đo được độ bền nén và độ bền uốn. Đơn vị đo độ bền được tính bằng: N/mm2; KN/m2; MN/m2 Độ cứng: Là khả năng của vật liệu chống lại sự biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng lên kim loại thông qua vật nén. Nếu cùng một giá trị lực nén, vết lõm biến dạng trên mẫu đo càng lớn, càng sâu thì độ cứng của mẫu kim loại đó càng kém. Đo độ cứng là phương pháp thử đơn giản và nhanh chóng để xác định tính chất của vật liệu mà không cần phá hỏng chi tiết.

Độ cứng có thể đo bằng nhiều phương pháp, nhưng đều dùng tải trọng nén thông qua viên bi bằng thép đã nhiệt luyện cứng hoặc mũi kim cương hình nón hay hình chóp ép lên bề mặt của vật liệu muốn thử, đồng thời xác định kích thước vết lõm in trên bề mặt vật liệu đó. VD: đo độ cứng bằng viên bi (gọi là phương pháp Brinen). Để đo độ cứng Brinen người ta dùng tải trọng P để ấn biên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D lên bề mặt vật liệu muốn thử (hình 1.2) Trang 14/82 Sơ đồ phương pháp đo độ cứng Brinen Độ cứng Brinen được tính theo công thức: P HB = F Trong đó: F - diện tích mặt cầu của vết lõm (mm2) P - tải trọng nén vào viên bi (N) HB - Độ cứng Brinen (N/mm2) Độ cứng HB dùng kiểm tra các vật liệu có độ cứng không lớn hơn 450 (kN/m2) Độ giãn dài tương đối (δ%): Là tỷ lệ tính theo phần trăn giữa lượng giãn dài sau khi kéo và chiều dài ban đầu. Có những chi tiết máy khi làm việc phải chịu các tải trọng thay đổi đột ngột (hay gọi là tải trọng va đập).

Khả năng chịu đựng của vật liệu bởi các tải trọng đó mà không bị phá hủy gọi là độ dai va chạm. Ký hiệu là ak đơn vị là (J/mm2) hay (kJ/m2). Lý tính Là những tính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hóa học của kim loại đó không thay đổi. Lý tính cơ bản của kim loại gồm có : khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính.

Khối lượng riêng: là khối lượng của 1 cm3 vật chất. Nếu gọi m là khối lượng của vật chất, V là thể tích của vật chất,  là khối lượng riêng của vật chất, thì ta có công thức: m = (g /cm3) V Trang 15/82 Ứng dụng của khối lượng riêng trong kỹ thuật rất rộng rãi, nó không những dùng để so sánh kim loại nặng nhẹ để tiện việc lựa chọn vật liệu, mà còn giải quyết được một số vấn đề thực tế. Ví dụ, những vật lớn như thép đường ray, thép hình rất khó cân được khối lượng, nhưng vì biết được khối lượng riêng và có thể đo được kích thước mà tính ra thể tích nên có thể không cần cân chỉ dùng công thức tính ra khối lượng của chúng. Nhiệt độ nóng chảy: Là nhiệt độ nung nóng đến đó thì làm cho kim loại từ thể rắn trở thành thể lỏng.

Sắt nguyên chất chảy ở nhiệt độ 15390C. Điểm chảy của gang là 1130-13500C (do hàn lượng C trong gang quyết định). Điểm chảy của thép là 1400- 15000C (do hàn lượng C trong thép quyết định). Tính chất này rất quan trọng đối với công nghiệp chế tạo cơ khí, vì phương pháp chế tạo các chi tiết máy rẻ nhất là phương pháp đúc, nhưng khi dùng phương pháp đúc thì kim loại cần có tính chảy loãng tốt.

Tính chảy loãng của kim loại ở thể lỏng tốt hay xấu do nhiệt độ nóng chảy của kim loại quyết định, nhiệt độ nóng chảy của kim loại càng thấp thì kim loại có tính chảy loãng càng tốt. Tính giãn nở nhiệt: Là khả năng giãn nở của kim loại khi nung nóng. Độ giãn nở lớn hay bé có thể biểu thị bằng hệ số giãn nở trên chiều dài của đơn vị (1mm) gọi là hệ số giãn nở theo chiều dài. Ví dụ, hệ số dãn nở theo chiều dài của sắt nguyên chất là 0,0000118, của thép là 0,0000120.

Tính dẫn nhiệt: Là khả năng dẫn nhiệt của kim loại. Độ dẫn nhiệt của các kim loại và hợp kim không giống nhau. Kim loại có tính chất dẫn nhiệt tốt thì càng dễ đốt nóng nhanh và đồng đều, cũng như càng dễ nguội nhanh. Các vật có tính dẫn nhiệt kém muốn đốt nhanh hoàn toàn phải mất nhiều thời gian và nếu làm nguội quá nhanh thì có thể gây ra nứt vỡ.

Đơn vị đo tính dẫn nhiệt được biểu thị bằng kcalo/m/giờ độ. Trong thực tế người ta thường so sánh tính dẫn nhiệt giữa kim loại này với một kim loại khác lấy làm tiêu chuẩn. Ví dụ : Bạc là kim loại có tính dẫn nhiệt tốt nhất lấy là 1 đơn vị, thì các kim loại khác có thể so sánh như sau Trang 16/82 Ag Cu Al Fe Hg 1 0,9 0,5 0,15 0,02 Al, Cu có tính dẫn nhiệt gần băng nhau, gấp 2 lần nhôm, gấp 6 lần sắt. Tính dẫn điện: Tính dẫn điện là khả năng truyền dòng điện của kim loại.

Kim loại đều là vật dẫn điện tốt, nhất là bạc sau đó đến đồng và nhôm. Nhưng do bạc là nguyên tố đắt tiền nên trong kỹ thuật kim loại được dùng nhiều nhất để làm dây dẫn điện là đồng và nhôm. Các kim loại có tính dẫn điện nhiệt tốt thì dẫn điện cũng tốt. Hợp kim nói chung có tính dẫn điện kém hơn so với kim loại.

Nhiệt dung: Là nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ của kim loại lên một độ C. Nhiệt dung của kim loại càng lớn tức là tốn nhiệt lượng cần nhiều mới đốt nóng vật đó lên được. Tính nhiễm từ: là khả năng dẫn từ của kim loại. Chỉ có một số kim loại có từ tính, tức là nó bị từ hóa sau khi đặt trong một từ trường.

Fe, Ni và Co và hầu hết các hợp kim nó đều có từ tính thể hiện rất rõ rệt nên được gọi là kim loại từ tính. Còn hầu hết các kim loại khác không có tính nhiễm từ. Tính chất hóa học: Là độ bền của kim loại và hợp kim đối vói những tác dụng hóa học của các chất khác như: oxi, nước, axit v.v mà không bị phá hủy. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại và hợp kim được biểu thị ở 3 dạng chủ yếu sau.

Tính chịu ăn mòn: Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường xung quanh như: hơi nước hay oxy của không khí ở nhiệt độ thường hoặc ở nhiệt độ cao. Tính chịu axít: Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axít. Tính chịu nhiệt: Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của ôxi trong không khí ở nhiệt độ cao hoặc đối với tác dụng ăn mòn của một vài thể lỏng hoặc thể khí ở nhiệt độ cao. Tính công nghệ: Là khả năng thay đổi trạng thái của kim loại và hợp kim bằng các phương pháp công nghệ để sản xuất các sản phẩm, tính công nghệ bao gồm: Tính cắt gọt: Là khả năng của kim loại gia công cắt gọt dễ hay khó, được xác định bằng tốc độ cắt gọt, lực cắt gọt và độ bóng bề mặt kim loại sau khi cắt gọt.

Tính hàn: Là khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử hàn khi nung nóng cục bộ tại chỗ mối hàn cho đến trạng thái chảy hoặc dẻo. Tính rèn: Là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu lực tác dụng bên ngoài để tạo thành hình dạng của chi tiết mà không bị phá hủy. Tính đúc: Xác định bởi độ chảy loãng của kim loại khi nấu chảy để đổ đầy vào khuôn đúc, độ co và tính thiên tích (thiên tích là độ không đồng nhất về thành phần hóa học trong từng phần của vật đúc và trong nội bộ của kim loại và hợp kim) Tính nhiệt luyện: Là khả năng làm thay đổi độ cứng, độ bền, độ dẻo. của kim loại, bằng cách nung nóng kim loại tới nhiệt độ nhất định giữ ở nhiệt độ đó một thời gian, rồi sau đó làm nguội kim loại theo một chế độ nhất định.

CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 1. Cấu tạo của kim loại nguyên chất Khác với vật liệu phi kim loại có cấu tạo định hình, kim loại có cấu tạo tinh thể. Trong một đơn vị tinh thể xét ở trạng thái rắn, các nguyên tử kim loại phân bố theo một quy luật nhất định. Tùy thuộc vào kim loại và các điều kiện bên ngoài, mỗi đơn tinh thể đặc trưng cho kim loại đó có các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự riêng dưới dạng hình học xác định.

Người ta gọi đó là mạng tinh thể. Nhiều mạng tinh thể sắp xếp thành mạng không gian. Mỗi nút mạng được coi là tâm của các nguyên tử (hình 1. Mạng tinh thể không gian đó gọi là đơn tinh thể.

Mỗi mạng tinh thể có đặc trưng riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại vật liệu trong ngành điện và cơ khí, giúp người đọc hiểu rõ hơn về ứng dụng và tính chất của chúng. Những kiến thức này không chỉ hữu ích cho sinh viên mà còn cho những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, giúp họ nâng cao kỹ năng và hiệu quả công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình vật liệu khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về vật liệu khí cụ điện. Ngoài ra, Giáo trình môn học mô đun vật liệu cơ khí sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về vật liệu cơ khí, rất cần thiết cho những ai đang theo học ngành này. Cuối cùng, Giáo trình vật liệu điện nghề điện công nghiệp trình độ tccđ sẽ giúp bạn nắm bắt các khái niệm và ứng dụng của vật liệu điện trong công nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực kỹ thuật.