ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG SÀI GÒN ----- ----- : TÀI LIỆU GIẢNG DẠY PHAY NÂNG CAO NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐSG ngày tháng năm 2023 của HIệu trưởng trường trung cấp Đông Sài Gòn) NĂM 2023 BÀI 1: ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG Mục tiêu: - Trình bày được công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng. - Vẽ được sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng. - Phân độ được những phần chia đơn giản. - Tính và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai và phay rãnh xoắn.
- Lắp và điều chỉnh được đầu phân độ trên máy phay. Công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng 1. Công dụng - Chia độ trực tiếp, chia độ gián tiếp, chia độ vi sai - Chia độ khi phay rảnh xoắn - Trục chính có khả năng xoay nghiêng một góc đến 900 1. Cấu tạo của đầu phân độ vạn năng 1 Hình 1: Đầu phân độ vạn năng và phụ tùng kèm theo mâm tay quay ụ phân độ cặp Ụ sau Đĩa chia Cánh kéo Kim cài Chi tiết gia công Hình 2 :Các bộ phận trong đầu phân độ vạn năng * Cấu tạo đĩa chia: Đĩa chia gồm một hay nhiều đĩa thép có khoan nhiều vòng lỗ đồng tâm.
Các vòng lỗ thường là: 15; 16; 17; 18; 19; 20; 23; 26; 29; 30; 31; 33; 37; 39; 41; 43; 47; 49; 54 Trên đĩa lỗ lắp hai thanh dẹt 1;3 có thể mở ra một góc, giới hạn một số lỗ nhờ vít 2 và lò xo ép vào. thường gọi là hai cánh kéo Đĩa chia lắp lồng không trên trục tay quay và được cố định nhờ một chốt khoá 2 2. Sơ đồ động đầu phân độ vạn năng 1.trục chính, 4.vị trí lắp bánh răng thay thế, 6.trục vít 1 đầu mối, 7.cặp bánh răng côn 3. Phương pháp 3.
Phương pháp phân độ gián tiếp Gọi n : số vòng tay quay trong 1 lần phân độ, z: số phần cần chia 3 Mỗi lần phân độ, trục chính cần quay 1 góc bằng 1/z vòng ta có phương trình xích truyền động cho mỗi lần phân độ: k 1 N 40 n n z0 z z z Ví dụ 1: chia 8 phần đều nhau Khi số vòng tay quay chẳn; kim cài chỉ cắm vào 1 lỗ cố định khi phân độ, tại vòng lỗ bất kỳ trên đĩa chia 40 n 5 vg 8 Ví dụ 2: z>40; cho Z = 48 40 5 5 m 25 n cho m 5 n vg 48 6 6 m 30 Tức là quay tay 25 khoảng trên vòng lỗ 30 (có trên đĩa chia) Ví dụ 3: z<40; cho Z =25 40 15 3 12 n 1vg 1vg 1vg 25 25 5 20 Tức là quay tay quay 1 vòng cộng thêm 12 khoảng trên vòng lỗ 20 Để xác định số khoảng cần chia , dùng khoảng mở ra của 2 cánh kéo (13 lỗ giới hạn 12 khoảng). Sau khi đã cắm kim vào lỗ, cần xoay kéo để xác định tiếp khoảng chia sắp tới 4. Phân độ vi sai Tương tự như khi dùng đầu phân độ gián tiếp 4. Ứng dụng: Dùng trong trường hợp không thể chia đơn giản Ví dụ : cho z=51 ; z =67.
Phương pháp phân độ vi sai Trình tự thực hiện - Bước 1: Cho một số z' ≈ z (z' có thể phân độ đơn giản được) - Bước 2: Tính n tay quay theo z': 40 n' z' Sai số khi phân độ theo z' được sửa sai bằng bộ bánh răng thay thế a,b,c, d theo công thức tính: a c N ( z ' z ) ( z ' z ) x 40 b d z' z' - Bước 3: Kiểm nghiệm điều kiện ăn khớp: a+b>c+(15÷20) ; c+d >b +(15÷20) Các bánh răng thay thế gồm có: +Bộ 5: 25; 30; 35; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100 + Bộ 4: 20; 24; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 44; 48; 56; 72. khi z' > z x >0 : đĩa chia phải quay cùng chiều tay quay khi z' < z x < 0: đĩa chia phải quay ngược chiều quay của tay quay ( khi không thoả điều kiện trên, phải lắp thêm bánh răng trung gian z0 để đảo chiều quay) ví dụ : phân 51 khoảng đều nhau chọn z'= 50 số vòng quay khi phân độ (chọn vòng lỗ 30) 4 tính toán bánh răng tt: kiểm nghiệm đk ăn khớp 40+25>30+15 ; 60+30>25 +15 điều kiện thoả z'< z nên đĩa chia phải quay ngược chiều tay quay ( trường hợp này phải lắp thêm bánh răng trung gian z0 ăn khớp giữa bánh c và d) 5. Phân độ phay rãnh xoắn 5. Tính toán truyền động Chi tiết Vít me bàn máy S .i Z2 S a = Góc rãnh xoắn ß = Góc xoay bàn máy S = Bước xoắn 5 i = Tỉ số truyền của đầu phân độ Pv = Bước vít me bàn máy Z1 = Số răng bánh răng chủ động (Z1, Z3) Z2 = Số răng bánh răng bị động (Z2, Z4) Thí dụ 1: Một dao phay trụ xoắn có ß = 25 0 Z = 9 răng, d = 80 mm Cho i = 40, Pv = 6 mm Tìm bước xoắn S, bộ bánh răng thay thế và ntq GiảI: 90 0 ß 90 0 25 0 65 0 S .
tan 65 0 539 mm 540 mm Z1 Pv .40 240 4 32 Z2 S 540 540 9 72 i 40 4 12 Ntq 4 4 T 9 9 27 Thí dụ 2: Một chi tiết có d = 40 mm được phay 6 rãnh xoắn có bước xoắn S = 40 mm Cho: i = 40; Pv = 6 mm Tìm góc xoay bàn ß, bộ bánh răng thay thế và Ntq S 40 Giải: tan 0,318471; 17,400 . Lắp bánh răng thay thế - Tính toán lắp cặp bánh răng thay thế Khi ta quay tay quay 1 vòng đúng bằng bước vít me thì bàn máy dịch chuyển một đoạn, qua a c bộ bánh răng lắp ngoài x truyền chuyển động cho trục phụ quay, qua cặp bánh răng côn tỉ b d số 1:1 tới bộ truyền trục vít 40:1 hoặc 60:1 truyền đến trục gá phôi quay. Các ặp bánh răng lắp ngoài được tính toán căn cứ vào các yếu tố sau: góc xoắn, bước xoắn, đường kính phôi và bước vít me bàn máy. Từ phương trình truyền động ta rút ra công thức tổng quát khi tính toán bánh răng thay thế: NP A i hoặc i S S Trong đó: i là tỉ số truyền bộ bánh răng lắp ngoài 6 P là bước vít me bàn máy S là bước xoắn của bánh răng nghiêng cần gia công N là tỉ số bánh vít và trục vít đầu phân độ thường N= 40.
Nếu là hệ Anh thì ta đổi thành hệ mét bằng cách nhân với 25,4. a a c Khi tính tỉ số truyền động i ta viết dưới dạng hoặc x b b d a 4 a c 2 2 Ví dụ: = x x Sau khi tính toán xong ta cần tối giản sao cho phù hợp với các b 3 b d 3 1 cặp bánh răng có sẳn theo máy a 4 32 48 Từ ví dụ trên ta có thể chọn: b 3 24 36 Ví dụ: tính bộ bánh răng thay thế lắp ngoài biết: S = 120, P = 6mm, N = 40 NP 40 x 6 240 24 1 Áp dụng công thức : i S 120 120 12 2 a 2 40 50 Nếu sử dụng 1 cặp bánh răng b 1 20 25 a c 4 1 40 40 Nếu sử dụng 2 cặp bánh răng x x x. b d 2 1 20 40 Khi lắp bánh răng thì bánh răng a là bánh chủ động lắp ở trục vít me, b là bánh răng bị động lắp ở trục đầu phân độ đến đây xảy ra hai trường hợp - Khi phay rãnh xoắn phải thì cần lắp thêm bánh răng trung gian, bánh răng không cần số răng, chỉ cần cùng mô đun để ăn khớp nối trung gian giữa hai bánh răng a, b. cùng chiều chuyển động Z1 Z2 Z3 7 Nếu rãnh xoắn trái thì ta lắp 4 bánh trăng trung giang để đủ cầu nối hai bánh răng a, b ngược chiều chuyển động Chú ý: Chiều xoay bàn máy, sau khi tính toán bộ bánh răng lắp ngoài ta cần xoay bàn máy một góc nghiêng của bánh răng nhưng chiều ngược lại, ví dụ: nếu hướng xoắn của bánh răng là trái thì ta xoay bàn máy cùng chiều kim đồng hồ Bánh răng Z1 lắp trên vítme bàn máy, lắp bánh răng bị động Z2 trên trục phụ ụ chia, bánh răng trung gian Zw lắp trên chạt gá, điều chỉnh cho bánh răng trung gian Zw ăn khớp với bánh răng chủ động Z1, sau đó điều chỉnh trạc gá cho bánh răng trung gian Zw ăn khớp vơi bánh răng bị động Z2 - lắp hai cặp bánh răng.
Lắp bánh răng chủ động Z1 trên trục vítme bàn máy, lắp bánh răng bị động Z4 trên trục phụ u chia, bánh răng Z2 và Z3 lắp cùng một trục trên trạc gá. Điều chỉnh cho bánh răng Z2 ăn khớp với bánh răng chủ động Z1, sau đó điều chỉnh trạc gá cho bánh răng Z3 ăn khớp với bánh răng bị động Z4. - Z1 và Z3 bánh răng chủ động. - Z2 và Z3 bánh răng bị động.
- Z1 lắp ở trục vít me bàn máy. sơ đồ lắp bánh răng thay thế 8 z 40 Trục chính z 25 z30 Trục trung gian z0=35 z 60 sơ đồ lắp bánh răng thay thế khi phân độ vi sai 6. Gá, lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay - Gá lắp đầu phân độ trên máy phay : Dùng cựa định vị, hiệu chỉnh bằng dồng hồ so - Đầu phân độ được gá trên bàn máy phay thông qua bu lông Câu hỏi ôn tập 1. Trình bày phương pháp phân độ đơn giản, vi sai ? 2.
Trình bày phương pháp phân độ rãnh xoắn. Cho ví dụ minh họa? 9 BÀI 2: PHAY CHI TIẾT ĐA GIÁC. Mục tiêu: - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay chi tiết đa giác. - Vận hành thành thạo máy phay để phay chi tiết đa giác đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Các thông số cơ bản của bề mặt đa giác.