SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TIỆN TRỤ LỖ NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 91/QĐ-TTCTM của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Tháp Mười. Tháp Mười TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình môđun Tiện Lỗ được biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu để phục vụ cho việc học tập môđun Lỗ của học sinh nghề Cắt gọt kim loại tại Trường Trung Tháp Mười. Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ lôgíc chặt chẽ.
Tuy nhiên, giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đối với nghề để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn. Trong quá trình thực hiện, đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều giáo viên trong lĩnh vực nghề Cắt gọt kim loại. Song do điều kiện về thời gian, Mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình môđun Lỗ được hoàn thiện hơn.
Giáo trình môđun Lỗ được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề ;Tính hiện đại và sát thực với sản xuất. Giáo trình mô đun nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung cấp nghề đã được Hội đồng thẩm định nghiệm thu và nhất trí đưa vào sử dụng và được dùng làm giáo trình cho học sinh. Xin trân trọng cảm ơn các giáo viên đã tham gia biên soạn và góp ý cho giáo trình Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia. Tháp Mười, ngày ….
năm Giáo viên cập nhật Trần Thanh Phong MỤC LỤC TRAN G LỜI GIỚI THIỆU. BÀI 1: Khoan lỗ trên máy tiện. Cấu tạo của mũi khoan. Các thông số hình học của mũi khoan.
Phương pháp mũi khoan. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng.Yêu cầu kỹ thuật khi khoan lỗ. Tính toán thông số cắt. Quy trình gia công.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Phương pháp gia công. 22 Bài 2: Tiện lỗ suốt. Mài dao tiện lỗ suốt.1 Cấu tạo và thông số hình học của dao tiện lỗ suốt.2 Phương pháp mài dao tiện lỗ suốt.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Phương pháp mài dao tiện lỗ suốt. Tiện lỗ suốt. Khái niệm và yêu cầu kỹ thuật của lỗ suốt.
Tính toán thông số cắt. Quy trình gia công. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Tiện lỗ suốt.
33 Bài 3: Tiện lỗ bậc, tiện lỗ kín. Mài dao tiện lỗ bậc, lỗ kín. Cấu tạo và thông số hình học của dao tiện lỗ bậc, lỗ kín. Phương pháp mài dao tiện lỗ bậc, lỗ kín.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Mài dao tiện lỗ bậc, lỗ kín. Tiện lỗ bậc. Khái niệm và yêu cầu kỹ thuật của lỗ bậc.
Tính toán thông số cắt. Quy trình gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Tiện lỗ bậc.
Khái niệm và yêu cầu kỹ thuật của lỗ kín. Tính toán thông số cắt. Quy trình gia công. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng.
46 Bài 4: Tiện lỗ côn. Tiện lỗ côn bằng dao rộng lưỡi. Khái niệm và yêu cầu kỹ thuật của lỗ côn. Tính toán thông số cắt.
Quy trình gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. Tiện lỗ côn bằng dao rộng lưỡi. Tiện lỗ côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc.
Quy trình gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng. 58 Câu hỏi ôn tập môđun.58 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Tiện lỗ Mã mô đun: MĐ15 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: + Mô đun được bố trí ở học kỳ 2 của khóa học. + Trước khi học mô đun này học sinh phải hoàn thành MĐ15.
- Tính chất: + Là mô đun chuyên môn. + Mô đun này trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng để có thể gia công được các chi tiết dạng trụ trong trên máy tiện một cách thành thạo. - Vai trò của mô đun: Tiện lỗ cung cấp cho học sinh những kiến thức về yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ trong; phương pháp gia công; các dạng sai hỏng, nguyên nhân, khắc phục; các bước tiến hành tiện lỗ. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan.
+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện lỗ. + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi khoan lỗ, tiện lỗ. + Trình bày được quy trình gia công các chi tiết dạng lỗ. + Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng.
- Về kỹ năng: + Mài được mũi khoan đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian. + Mài được dao tiện lỗ đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian. + Khoan được lỗ đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình. + Tiện được các chi tiết dạng trụ trong đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định.
Trang 1 - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. + Chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học. + Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Nội dung của mô đun: BÀI 1: KHOAN LỖ TRÊN MÁY TIỆN Mã bài: MĐ15- 01 Giới thiệu: Khoan trên máy tiện được thực hiện khi gia công lỗ trên các chi tiết đặc. Mũi khoan dùng để khoan lỗ trên máy tiện chủ yếu là mũi khoan xoắn ốc (ruột gà ) có phần chuôi trụ hoặc côn.
Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo và các thông số hình học của mũi khoan. - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi khoan lỗ. - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng khi khoan lỗ. - Mài mũi khoan và khoan được lỗ đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Thực hiện đúng quy trình an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và có trách nhiệm trong học tập. Nội dung chính: 1. Cấu tạo của mũi khoan Trang 2 Hình 1.1 Cấu tạo mũi khoan Cấu tạo của mũi khoan gồm có: Phần làm việc, phần cổ và phần chuôi * Phần làm việc: + Phần cắt gọt: làm nhiệm vụ cắt gọt, trong phần này có hai lưỡi cắt chính, hai lưỡi cắt phụ và một lưỡi cắt ngang.
-Lưỡi cắt chính: là giao của mặt trước và mặt sau. Mặt trước của mũi khoan có dạng xoắn còn mặt sau thì tùy theo phương pháp mài có thể là mặt côn, mặt xoắn, mặt phẳng…Thông thường với mũi khoan tiêu chuẩn thông thường sử dụng mặt sau là mặt côn. - Lưỡi cắt phụ: là giao tuyến của mặt sau với cạnh viền nằm trên phần trụ ở hai me cắt. - Lưỡi cắt ngang: là giao của hai mặt sau, có dạng đường cong không gian, nhưng hình chiếu của nó quy ước là đường thẳng Trang 3 + Phần định hướng: có tác dụng định hướng mũi khoan trong quá trình cắt và là phần dự trữ mài lại khi phần cắt mòn.
- Phần định hướng có dạng côn, đường kích giảm dần từ phần cắt về phía chuôi tạo thành góc nghiên phụ, lượng giảm thường lấy từ 0,03-0,1 mm/ 100 mm chiều dài. -Trên phần định hướng có hai rãnh xoắn thoát phôi và hai me cắt. Dọc theo rãnh xoắn ứng với đường kính ngoài có hai dãi cạnh viền làm nhiệm vụ định hướng mũi khoan khi làm việc. -Phần kim loại giữa hai rãnh xoắn được gọi là lõi mũi khoan * Phần cổ: là phần nối tiếp giữa phần chuôi và phần làm việc thường dùng để ghi nhãn hiệu mũi khoan ( đường kính, vật liệu, nhà sản xuất) kích thước tra theo sổ tay phụ thuộc vào đường kính mũi khoan.
* Phần chuôi: dùng để định vị mũi khoan vào trục chính của máy, truyền chuyển động và momen cắt, có hai dạng chuôi. -Chuôi dạng trụ: thường dùng cho mũi khoan có đường kính nhỏ hơn 12mm Ưu điểm: đơn giản, dễ chế tạo Nhược điểm: khả năng tự định tâm kém, truyền được momen xoắn nhỏ Trang 4 -Chuôi dạng côn mooc: thường dùng cho mũi khoan có đường kính lớn hơn 12mm Ưu điểm: khả năng tự định tâm cao, truyền được momen xoắn lớn hơn so với chuôi trụ. Nhược điểm: khó chế tạo hơn so với chuôi trụ -Trên phần chuôi côn có chuôi dẹt 1. Các thông số hình học của mũi khoan.2 Thông số hình học mũi khoan Trang 5 Xét ở trạng thái tĩnh -Mặt đáy tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng tạo thành bởi điểm đó với trục mũi khoan.
-Mặt cắt tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng chứa tiếp tuyến với lưỡi cắt chính và véc tơ vận tốc cắt. -Góc trước (γ): đo ở tiết diện chính tại một điểm A bất kỳ trên lưỡi cắt chính ( coi như không có lưỡi cắt ngang và lưỡi cắt chính đi qua tâm mũi khoan) Được xác định theo công thức: Trong đó: DA : đường kính của mũi khoan xét tị điểm A, mm D: đường kính ngoài mũi khoan, mm ω: góc xoắn của rãnh phôi, độ φ: góc nghiêng chính, độ Hình 1. Phương pháp mài mũi khoan. - Góc mũi khoan 2φ + 2φ = 1120 -1180 khi khoan thép có độ cứng trung bình.
+ 2φ = 1350 -1400 khi khoan thép độ cứng cao. + 2φ có thể giảm đến 500 khi khoan vật liệu dẻo, độ cứng thấp. -Góc nghiêng của lưỡi cắt chính φ = 600. -Góc nghiêng của lưỡi cắt ngang so với lưỡi cắt chính ψ = 550, góc sắc β= 600 .Hai lưỡi cắt chính thẳng và có độ dài bằng nhau Bảng 1.1 Góc ở đỉnh mũi khoan Vật liệu gia công Góc 2φ ( độ) Thép σb ≤ 70 KG/mm2.
Thép σb = 70-100 KG/mm2. 116 -118 Thép σb = 100 -140 KG/mm 2 120. 125 Thép không 120 rỉ. Đồng thanh hoặc đồng thau cứng.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đề phòng.