Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí 1: Gia Công Kim Loại và An Toàn Lao Động

Giáo trình thực tập cơ khí 1 cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ cao đẳng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2024

210
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Chương 1: VẬN HÀNH MÁY TIỆN

1.1. Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện và gia công trên máy tiện

1.2. Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện

1.3. Những biện pháp an toàn khi làm việc trên máy tiện

1.4. Sử dụng dụng cụ đo kiểm tra trong gia công tiện

1.5. Dụng cụ đo khắc vạch

1.6. Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng

1.7. Khái niệm cơ bản về gia công tiện

1.8. Các chuyển động cơ bản của máy tiện

1.9. Các bộ phận cơ bản của máy tiện vạn năng

1.10. Thao tác vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng

1.11. Chăm sóc, bảo dưỡng và tổ chức nơi làm việc

1.12. Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên máy tiện

2. Chương 2: KHÁI NIỆM VỀ TIỆN VÀ DAO TIỆN

2.1. Công dụng và đặc điểm về tiện

2.2. Các chuyển động khi tiện

2.3. Chế độ cắt khi tiện

2.4. Các bộ phận chủ yếu của dao tiện

2.5. Các bề mặt dùng để xác định các góc của dao

2.6. Các góc cơ bản của dao cắt ở trạng thái tĩnh

2.7. Các góc của dao trong mặt cắt chính

2.8. Các góc của dao trên mặt phẳng đáy. Góc độ dao trong trạng thái cắt gọt (trạng thái động)

2.9. Ảnh hưởng của lượng chạy dao ngang (Sn)

2.10. Ảnh hưởng của lượng chạy dao dọc (Sd)

2.11. Sự thay đổi góc độ của dao khi gá dao cao hơn và thấp hơn so với tâm máy

2.12. Phân loại dao tiện

2.13. Vật liệu chế tạo dao

2.14. Đặc điểm làm việc và yêu cầu đối với vật liệu dao

2.15. Các loại vật liệu chế tạo dao

2.16. Mài dao tiện

2.17. Sự mài mòn dao và quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá

2.18. Phương pháp mài dao tiện ngoài

2.19. Các bước thực hiện

3. Chương 3: TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM

3.1. Tiện mặt đầu

3.2. Yêu cầu kỹ thuật của tiện mặt đầu

3.3. Các loại dao dùng để tiện mặt đầu và cách gá dao

3.4. Phương pháp tiện mặt đầu

3.5. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện mặt đầu

3.6. Khoan lỗ tâm

3.7. Yêu cầu kỹ thuật của lỗ tâm

3.8. Hình dáng và kích thước lỗ tâm

3.9. Các loại mũi khoan tâm

3.10. Phương pháp khoan lỗ tâm

3.11. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi khoan lỗ tâm

3.12. Bài tập thực hành tiện vạt mặt đầu và khoan lỗ tâm

3.13. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

4. Chương 4: TIỆN TRỤ NGOÀI

4.1. Tiện trụ trơn

4.2. Yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ ngoài. Các loại dao dùng để tiện mặt trụ ngoài. Phương pháp gá dao

4.3. Lựa chọn chế độ cắt khi tiện ngoài

4.4. Phương pháp tiện trụ trơn ngắn

4.5. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

4.6. Tiện trụ trơn dài gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm

4.7. Yêu cầu của trục trơn sau khi gia công

4.8. Phương pháp tiện trụ trơn dài gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm

4.9. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

4.10. Tiện trụ trơn dài gá trên hai đầu chống tâm. Định vị và kẹp chặt phôi

4.11. Điều chỉnh máy để tiện trục trơn. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Các dạng sai hỏng

4.12. Bài tập thực hành tiện trụ trơn ngắn

4.13. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

4.14. Bài tập thực hành tiện trụ trơn dài gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm

4.15. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

4.16. Bài tập thực hành tiện trụ trơn dài gá trên hai đầu chống tâm

4.17. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

4.18. Tiện trụ bậc

4.19. Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc

4.20. Phương pháp tiện trụ bậc

4.21. Phương pháp kiểm tra trụ bậc

4.22. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện trụ bậc

4.23. Bài tập thực hành tiện trụ bậc ngắn

4.24. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

5. Chương 5: TIỆN RÃNH VÀ CẮT ĐỨT

5.1. Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt cắt và rãnh cắt

5.2. Phương pháp tiện rãnh ngoài và cắt đứt

5.3. Dao cắt rãnh, dao cắt đứt. Phương pháp cắt rãnh, cắt đứt

5.4. Chế độ cắt khi cắt rãnh, cắt đứt

5.5. Phương pháp kiểm tra khi cắt rãnh, cắt đứt

5.6. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi cắt rãnh cắt đứt

5.7. Bài tập thực hành tiện rãnh. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

5.8. Bài tập thực hành tiện cắt đứt. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

6. Chương 6: TIỆN LỖ

6.1. Phương pháp mài sửa mũi khoan xoắn

6.2. Khoan lỗ trên máy tiện

6.3. Khái niện chung về các chi tiết có lỗ trụ

6.4. Các yêu cầu kỹ thuật của lỗ. Phương pháp khoan lỗ

6.5. Chế độ cắt khi khoan lỗ

6.6. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phuc

6.7. Tiện lỗ trụ suốt

6.8. Đặc điểm của lỗ trụ suốt trơn nhẵn

6.9. Dao tiện lỗ suốt

6.10. Phương pháp tiện lỗ trụ suốt

6.11. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện lỗ trụ suốt

6.12. Các bước tiến hành tiện lỗ trụ trơn

6.13. Tiện lỗ trụ bậc. Đặc điểm của tiện lỗ bậc

6.14. Phương pháp tiện lỗ bậc

6.15. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện lỗ trụ bậc

6.16. Các bước tiến hành tiện lỗ bậc

6.17. Đặc điểm của lỗ kín. Phương pháp tiện lỗ kín

6.18. Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện lôc kín

6.19. Các bước tiến hành tiện lỗ kín

6.20. Tiện rãnh vuông trong

6.21. Yêu cầu kĩ thuật của rãnh vuông trong

6.22. Phương pháp tiện rãnh vuông trong

6.23. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và các khắc phục

6.24. Các bước tiến hành tiện rãnh vuông trong

6.25. Tiện rãnh tròn trong

6.26. Yêu cầu kĩ thuật của rãnh tròn trong

6.27. Phương pháp tiện rãnh tròn trong

6.28. Các dạng hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

6.29. Các bước tiến hành tiện rãnh tròn trong

6.30. Bài tập thực hành tiện lỗ trụ suốt

6.31. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

6.32. Bài tập thực hành tiện lỗ trụ bậc, tiện rãnh trong. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

7. Chương 7: TIỆN CÔN

7.1. Khái niệm chung về mặt côn

7.2. Các yếu tố về bề mặt côn

7.3. Các loại côn tiêu chuẩn và phạm vi ứng dụng

7.4. Tiện côn bằng dao rộng lưỡi

7.5. Phương pháp tiện côn bằng dao rộng lưỡi

7.6. Ưu, nhược điểm của phương pháp tiện côn bằng dao rộng lưỡi. Các bước tiến hành tiện côn bằng dao rộng lưỡi

7.7. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

7.8. Tiện côn bằng phương pháp xoay bàn tượt dọc trên

7.9. Khái niệm và phạm vi ứng dụng

7.10. Phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên

7.11. Ưu, nhược điểm của phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên

7.12. Các bước tiến hành tiện côn

7.13. Cách kiểm tra – Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện côn

7.14. Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động

7.15. Khái niệm và phạm vi ứng dụng. Phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang thân ụ động

7.16. Ưu, nhược điểm của phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang thân ụ động

7.17. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

7.18. Tiện côn bằng thanh thước côn

7.19. Khái niệm và phạm vi ứng dụng tiện côn bằng thanh thước côn. Phương pháp tiện côn bằng thanh thước côn

7.20. Ưu, nhược điểm của phương pháp tiện côn bằng thanh thước côn

7.21. Các bước thực hiện tiện côn bằng thanh thước côn

7.22. Các dại sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

7.23. Tiện côn bằng phương pháp dùng đồng hồ so rà côn mẫu. Rà côn mẫu bằng cách xoay bàn trượt dọc trên

7.24. Rà côn mẫu bằng cách đánh lệch ụ động

7.25. Bài tập thực hành tiện trục côn bằng cách xoay bàn trượt trên

7.26. Phiếu hướng dẫn thực hiện. Tiện lỗ côn bằng cách xoay bàn trượt trên

7.27. Phiếu hướng dẫn thực hiện. Tiện côn trục (côn Morse) bằng phương pháp dùng đồng hồ so để rà côn mẫu

7.28. Phiếu hướng dẫn thực hiện

8. BÀI TẬP TỔNG HỢP

8.1. Bản vẽ chi tiết. Phiếu hướng dẫn thực hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí 1

Giáo trình thực tập cơ khí 1 là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn tích hợp thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật gia công kim loại. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp gia công, an toàn lao động và quy trình sử dụng máy móc. Việc biên soạn giáo trình này nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và thực hành của sinh viên, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ về quy trình gia công kim loại, an toàn lao động và sử dụng máy móc. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để thực hiện các công việc trong ngành cơ khí.

1.2. Nội Dung Chính Của Giáo Trình

Nội dung giáo trình bao gồm các phần như an toàn lao động, sử dụng máy tiện, kỹ thuật gia công và bảo dưỡng máy móc. Mỗi phần đều được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận.

II. Vấn Đề An Toàn Lao Động Trong Gia Công Kim Loại

An toàn lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình gia công kim loại. Việc tuân thủ các quy định an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe của người lao động mà còn đảm bảo hiệu quả công việc. Các biện pháp an toàn cần được thực hiện nghiêm túc trong mọi hoạt động gia công, từ việc sử dụng máy móc đến việc bảo quản dụng cụ.

2.1. Các Quy Định An Toàn Cần Tuân Thủ

Các quy định an toàn trong xưởng cơ khí bao gồm việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, kiểm tra máy móc định kỳ và đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc. Những quy định này giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.

2.2. Biện Pháp An Toàn Khi Sử Dụng Máy Tiện

Khi sử dụng máy tiện, cần chú ý đến việc kiểm tra tình trạng máy, sử dụng đúng kỹ thuật và không để các vật dụng không cần thiết trên máy. Điều này giúp tránh được các tai nạn đáng tiếc.

III. Phương Pháp Gia Công Kim Loại Hiệu Quả

Gia công kim loại bằng cắt gọt là phương pháp phổ biến trong ngành cơ khí. Các kỹ thuật gia công như tiện, phay, khoan đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm cơ khí chính xác. Việc lựa chọn phương pháp gia công phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Kỹ Thuật Tiện Trong Gia Công Kim Loại

Kỹ thuật tiện là một trong những phương pháp gia công chính, giúp tạo ra các chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác. Việc nắm vững kỹ thuật này là rất cần thiết cho sinh viên ngành cơ khí.

3.2. Quy Trình Gia Công Kim Loại

Quy trình gia công kim loại bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện và kiểm tra sản phẩm. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí

Giáo trình thực tập cơ khí 1 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các giảng viên và kỹ sư trong ngành. Nội dung giáo trình giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Giáo Trình

Nhiều sinh viên sau khi hoàn thành khóa học đã có thể thực hiện các công việc gia công kim loại một cách thành thạo. Điều này chứng tỏ hiệu quả của giáo trình trong việc đào tạo nhân lực chất lượng cao.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Nội dung giáo trình được áp dụng rộng rãi trong các nhà máy, xí nghiệp cơ khí. Sinh viên có thể dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp nhờ vào kiến thức và kỹ năng đã học.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí 1

Giáo trình thực tập cơ khí 1 là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên thực hành các kỹ thuật gia công kim loại một cách hiệu quả. Việc hoàn thiện giáo trình sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành cơ khí.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế của ngành cơ khí. Điều này đảm bảo rằng sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên để cải tiến nội dung giáo trình. Những ý kiến này sẽ giúp nâng cao chất lượng và tính thực tiễn của giáo trình.

10/07/2025
Giáo trình thực tập cơ khí 1 nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 VẬN HÀNH MÁY TIỆN. MỤC TIÊU THỰC HIỆN Kiến thức - Tuân thủ theo các nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện. - Biết được những biện pháp an toàn khi làm việc trên máy tiện. - Sắp xếp các dụng cụ đồ nghề đúng nơi qui định, ngăn nắp.

- Nêu được công dụng của các loại căn mẫu, calip, thước cặp và pan me. - Trình bày được cách sử dụng thước cặp và pan me đúng kỹ thuật. - Trình bày đầy đủ cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng. - Gá phôi đúng kỹ thuật.

- Nêu được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy tiện vạn năng. Kỹ năng - Thực hiện được thao tác đo thước căp và pan me đúng kỹ thuật. - Đo được kích thước thực của chi tiết bằng thước cặp cho kết quả đúng. - Điều khiển được máy quay thuận, nghịch theo tốc độ theo yêu cầu.

- Điều khiển được xe dao dọc, xe dao ngang, bàn dao dọc trên và ụ động theo yêu cầu. - Đọc được du xích tay quay xe dao dọc, xe dao ngang, bàn dao dọc trên và tay quay nòng ụ động. - Vận hành được máy tiện theo đúng quy trình, nội quy chăm sóc bảo dưỡng và kỹ thuật an toàn của máy. Thái độ - Nghiêm túc trong học tập, tuân thủ các mội quy thực tập xưởng.

- Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản máy móc, dụng cụ và thiết bị. - Đảm bảo an toàn cho người và máy. - Luôn ý thức bảo vệ, bảo dưỡng máy. Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện và gia công trên máy tiện.

Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện. Dựa vào kích thước, mặt bằng nơi bố trí máy móc, thiết bị thực hành sản xuất của xưởng thực hành mà người ta phải tuân theo các quy định sau: 1 - Tại vị trí lắp đặt, máy tiện phải được sắp xếp hợp lý về kgoảng cách giữa các máy, lối đi hợp lý cho việc vận chuyển phôi liệu, sản phẩm và làm vệ sinh công nghiệp. Nếu có thể còn tận dụng được ánh sáng tự nhiên, thoáng mát. - Sàn nhà, lối đi lại phải sạch sẽ, không trơn, không để dầu mỡ dính trên sàn nhà.

Hàng ngày phải quét dọn, hàng tuần phải tổng vệ sinh công nghiệp, có thùng chứa các loại rác thải, phoi tiện. - Trong xưởng phải có hệ thống thông gió, chống nóng về mùa hè cho hoc sinh. Tại những vị trí dễ quan sát, thuật tiện cho việc qua lại phải lắp đặt các bình bọt cứu hỏa, dụng cụ cứu hỏa và bảng nội quy phòng cháy, chữa cháy. Phải có lối thoát hiểm trong xưởng khi có sự cố xảy ra như: cháy nổ, chập điện.

- Vị trí làm việc xung quanh máy tiện phải trang bị các tủ đựng dụng cụ đồ nghề, dụng cụ đo kiểm, khay gỗ để dao cắt, các lại chìa khóa vặn…. - Các loại dụng cụ đo kiểm, các loại calip mẫu được đặt trên tấm lót bằng nỉ và đặt trên tủ đựng dụng cụ ở phía tay trái người thợ hoặc đặt ở trên nắp hộp trục chính. - Các loại dao tiện, căn đệm, tóc kẹp, chìa khóa mâm cặp, chìa khóa xiết ổ dao, mũi chống tâm, búa…được đặt trên khay gỗ và đặt trên băng máy phía sau ụ động. - Những dụng cụ phôi liệu chưa sử dụng phải đặt trong tủ đựng dụng cụ một cách ngăn nắp và đúng vị trí.

Vị trí trên máy tiện: - Tuyệt đối không được đặt bất cứ một vật gì lên băng máy. - Không được để các dụng cụ đo kiểm, tốc kẹp, tay vặn chìa khóa mâm cặp, chìa khóa xiết ổ dao, mũi chống tâm, búa…trên bàn chạy dao ngang, dao dọc để tránh tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc. - Máy móc phải thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ và được tra dầu bôi trơn vào các bề mặt trượt của băng máy. Những biện pháp an toàn khi làm việc trên máy tiện 1.

Trước khi làm việc Người làm việc trên máy tiện phải mặt quần áo bảo hộ lao động gọn gàng, tay áo phải cài cúc lại hoặc phải gấp lên cao. Nếu tóc dài (đối với nữ) phải búi lại và cho vào trong mũ bảo hộ lao động. Phải kiểm tra các dụng cụ cắt gọt, các chi tiết gia công, phôi liệu, bản vẽ kỹ thuật, dụng cụ gá lắp… xem đã đầy đủ và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật không. Kiểm tra hiện trạng bên ngoài của máy, các bộ phận che chắn, các vị trí công tắc, tay gạt có ở vị trí an toàn hay không.

Đồng thời cho máy chạy ở chế độ không tải để kiểm tra các cơ cấu điều khiển, hệ thống làm nguội, bôi trơn. 2 Nếu máy tiện bị hỏng phải báo ngay cho thợ sửa chữa, không tự ý sửa chữa hay điều chỉnh lại các chi tiết, bộ phận của máy. Không được phép làm việc khi máy vẫn còn chưa được sửa chữa hoàn chỉnh. Khi gá lắp các chi tiết lớn, khối lượng nặng phải có thiết bị hổ trợ và chỉ được phép tháo ra khỏi thiết bị hổ trợ khi đã gá đặt, kẹp chặt một cách chắc chắn trên máy.

Khi tháo lắp, thay đổi mâm cặp phải kê dưới mâm cặp (trên băng máy) một tấm gỗ để đề phòng rơi và hỏng băng máy. Nếu điều kiện cho phép thì sử dụng đồ gá chuyên dùng để gá và tháo, lắp mâm cặp. Phải đeo kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi bị phoi tiện bắn vào. Không được đeo găng tai vải để làm việc, nếu tay bị đau thì dùng băng vải băng lại.

Không được dùng các miếng căn đệm để chêm Đặc biệt nghiêm cấm trường hợp kẹp chặt phôi xong hoặc khi tháo phôi ra khỏi mâm cặp, để lại chìa khóa tay vặn mâm cặp dính trên mâm cặp sẽ dẫn đến tai nạn lao động khi máy chạy (mâm cặp quay) chìa khóa vặn sẽ văng ra. Khi kẹp chặt phôi xong phải chú ý chiều dài nhô ra khỏi mâm cặp của các vấu kẹp (không vượt quá 1/3 chiều dài của vấu), nếu không phải thay vấu kẹp khác hoặc đổi chiều vấu kẹp. Trong khi làm việc Khi gia công chi tiết có chiều dài phải dùng mũi chống tâm ở nòng ụ động để đỡ, chi tiết gia công phải có lỗ tâm. Nếu sử dụng lỗ tâm cố định phải cho mỡ vào lỗ tâm của chi tiết gia công, đồng thời trong quá trình làm việc phải định kỳ kiểm tra xem mũi tâm có bị trượt ra khỏi lỗ tâm không.

Khi thực hiện cắt gọt cần phải cho chi tiết quay tròn sau đó mới điều chỉng cho dao tiện tiếp xúc với chi tiết gia công. Trước khi dừng mày phải ngắt chạy dao tự động, điều chỉnh cho dao cắt di chuyển ra khỏi bề mặt đang gia công thì mới tắt trục chính. Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây, phải mài dao có góc và rãnh thoát phoi để bẻ phoi tránh cho phoi quấn vào chi tiết gia công. Nếu có phoi quấn vào chi tiết gia công và dao tiện thì nghiêm cấm không được dùng tay để tách phoi mà phải dùng cây móc phoi chuyên dùng để tách phoi.

Khi gia công vật liệu giòn có phoi vụn phải dùng tấm kính chắn bảo vệ đề phòng phoi bắn vào mắt người thợ. Trong khi máy đang làm việc không được tự động rời bỏ vị trí làm việc hoặc đứng tì, chống tay lên máy. Phải dừng máy và ngắt động cơ điện trước khi rời khỏi vị trí làm việc. Khi máy bị mất điện đột ngột (mất điện nguồn) phải nhanh chóng đưa các tay gạt, công tắc đến vị trí an toàn, đưa dao ra khỏi vị trí cắt gọt của chi tiết gia công để đề phòng sự cố xảy ra khi có điện.

3 Khi gia công các kích thước lỗ phải chú ý đến kích thước chiều cao, chiều dài của dao để đảm bảo không ảnh hưởng đến chi tiết gia công. Khi dừng máy không được dùng tay hãm hay dùng vật khác tác động vào mâm cặp hoặc chi tiết gia công. Khi gia công ren bằng bàn ren hay ta – rô tuyệt đối không được dùng tay để giữ tay vặn mà phải dùng bàn dao hoặc thanh thép gá vào bàn dao để gia công cắt ren. Khi thực hiện gia công khoan, khoét, … trên máy tiện phải chú ý đến việc lắp đặt các mũi khoan, khoét, sao cho chúng phải được kẹp chặt vào tâm trùng với tâm của trục chính để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

Khi kết thúc công việc Khi kết thúc công việc dừng máy phải điều chỉnh các cần gạt về vị trí an toàn, ngặt điện khỏi máy. Vệ sinh sạch sẽ phoi tiện, dung dịch làm mát còn đọng lại trên máy bằng giẻ và chổi quét. Lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và cất gọn vào tủ dụng cụ hoặc các vị trí đã quy định. Quét sạch sàn nhà xung quanh vị trí máy tiện.

Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công, phôi liệu vào vị trí quy định. Dùng dầu bôi trơn bôi lên các bề mặt trượt làm việc ở trên bàn xe dao và băng máy. Bàn giao máy, ghi chép tình hình hiện trạng của máy trong thời gian làm việc cho ca sau vào sổ ghi chép. sử dụng dụng cụ đo kiểm tra trong gia công tiện 1.

Căn mẫu Căn mẫu là loại mẫu chuẩn về kích thước chiều dài, có độ chính xác cao, dùng để kiểm tra hoặc để truyền kích thước từ độ dài chuẩn tới chi tiết cần kiểm tra. Căn mẫu Căn mẫu thường được dùng để kiểm tra các chi tiết, dụng cụ chính xác cao dùng để điều chỉnh dụng cụ đo, điều chỉnh máy hoặc điều chỉnh các cữ chặn để gia công các 4 chi tiết có độ chính xác cao. Thường được chế tạo thành các khối thép hình chữ nhật, có các mặt phẳng song song với nhau và được mài rà chính xác. Vật liệu chế tạo thép là hợp kim chịu mài mòn.

Độ chính xác căn mẫu phụ thuộc vào kích thước danh nghĩa và độ sai lệch cho phép của căn. Mặt đo của căn có thể lắp khít vào nhau sau khi đã lau sạch lớp dầu bảo vệ trên bề mặt căn mẫu. Tiết diện của căn mẫu là 9 x 30mm với các miếng căn có kích thước đo dưới 10mm. Tiết diện của căn mẫu là 9 x 35mm với các miếng căn có kích thước đo trên 10mm.

Căn mẫu được chế tạo thành từng bộ, mỗi bộ có: 32 miếng, 45 miếng, 82 miếng, hoặc 92 miếng… Được bảo quản trong các hộp gỗ. Ví dụ: Bộ căn 45 miếng được chia thành 5 dãy kích thước như sau: Dãy 1: Gồm 9 miếng căn có kích thước từ 1,001 ÷ 1,009mm, kích thước chênh lệch nhau giữa hai miếng căn liền kề là 0,001mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Tập Cơ Khí 1: Gia Công Kim Loại và An Toàn Lao Động cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản và thực tiễn về gia công kim loại, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn lao động trong ngành cơ khí. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật gia công mà còn trang bị cho họ những hiểu biết cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình mài, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kỹ thuật mài trong gia công kim loại. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình kỹ thuật cơ khí nghề điện công nghiệp cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng của cơ khí trong ngành điện. Cuối cùng, bạn có thể xem xét tài liệu Giáo trình thực tập nguội nghề công nghệ ô tô cao đẳng để có cái nhìn tổng quát hơn về các kỹ thuật cơ khí trong ngành ô tô. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực cơ khí.