Chương 1 VẬN HÀNH MÁY TIỆN. MỤC TIÊU THỰC HIỆN Kiến thức - Tuân thủ theo các nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện. - Biết được những biện pháp an toàn khi làm việc trên máy tiện. - Sắp xếp các dụng cụ đồ nghề đúng nơi qui định, ngăn nắp.
- Nêu được công dụng của các loại căn mẫu, calip, thước cặp và pan me. - Trình bày được cách sử dụng thước cặp và pan me đúng kỹ thuật. - Trình bày đầy đủ cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng. - Gá phôi đúng kỹ thuật.
- Nêu được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy tiện vạn năng. Kỹ năng - Thực hiện được thao tác đo thước căp và pan me đúng kỹ thuật. - Đo được kích thước thực của chi tiết bằng thước cặp cho kết quả đúng. - Điều khiển được máy quay thuận, nghịch theo tốc độ theo yêu cầu.
- Điều khiển được xe dao dọc, xe dao ngang, bàn dao dọc trên và ụ động theo yêu cầu. - Đọc được du xích tay quay xe dao dọc, xe dao ngang, bàn dao dọc trên và tay quay nòng ụ động. - Vận hành được máy tiện theo đúng quy trình, nội quy chăm sóc bảo dưỡng và kỹ thuật an toàn của máy. Thái độ - Nghiêm túc trong học tập, tuân thủ các mội quy thực tập xưởng.
- Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản máy móc, dụng cụ và thiết bị. - Đảm bảo an toàn cho người và máy. - Luôn ý thức bảo vệ, bảo dưỡng máy. Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện và gia công trên máy tiện.
Nội quy và những quy định an toàn trong xưởng tiện. Dựa vào kích thước, mặt bằng nơi bố trí máy móc, thiết bị thực hành sản xuất của xưởng thực hành mà người ta phải tuân theo các quy định sau: 1 - Tại vị trí lắp đặt, máy tiện phải được sắp xếp hợp lý về kgoảng cách giữa các máy, lối đi hợp lý cho việc vận chuyển phôi liệu, sản phẩm và làm vệ sinh công nghiệp. Nếu có thể còn tận dụng được ánh sáng tự nhiên, thoáng mát. - Sàn nhà, lối đi lại phải sạch sẽ, không trơn, không để dầu mỡ dính trên sàn nhà.
Hàng ngày phải quét dọn, hàng tuần phải tổng vệ sinh công nghiệp, có thùng chứa các loại rác thải, phoi tiện. - Trong xưởng phải có hệ thống thông gió, chống nóng về mùa hè cho hoc sinh. Tại những vị trí dễ quan sát, thuật tiện cho việc qua lại phải lắp đặt các bình bọt cứu hỏa, dụng cụ cứu hỏa và bảng nội quy phòng cháy, chữa cháy. Phải có lối thoát hiểm trong xưởng khi có sự cố xảy ra như: cháy nổ, chập điện.
- Vị trí làm việc xung quanh máy tiện phải trang bị các tủ đựng dụng cụ đồ nghề, dụng cụ đo kiểm, khay gỗ để dao cắt, các lại chìa khóa vặn…. - Các loại dụng cụ đo kiểm, các loại calip mẫu được đặt trên tấm lót bằng nỉ và đặt trên tủ đựng dụng cụ ở phía tay trái người thợ hoặc đặt ở trên nắp hộp trục chính. - Các loại dao tiện, căn đệm, tóc kẹp, chìa khóa mâm cặp, chìa khóa xiết ổ dao, mũi chống tâm, búa…được đặt trên khay gỗ và đặt trên băng máy phía sau ụ động. - Những dụng cụ phôi liệu chưa sử dụng phải đặt trong tủ đựng dụng cụ một cách ngăn nắp và đúng vị trí.
Vị trí trên máy tiện: - Tuyệt đối không được đặt bất cứ một vật gì lên băng máy. - Không được để các dụng cụ đo kiểm, tốc kẹp, tay vặn chìa khóa mâm cặp, chìa khóa xiết ổ dao, mũi chống tâm, búa…trên bàn chạy dao ngang, dao dọc để tránh tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc. - Máy móc phải thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ và được tra dầu bôi trơn vào các bề mặt trượt của băng máy. Những biện pháp an toàn khi làm việc trên máy tiện 1.
Trước khi làm việc Người làm việc trên máy tiện phải mặt quần áo bảo hộ lao động gọn gàng, tay áo phải cài cúc lại hoặc phải gấp lên cao. Nếu tóc dài (đối với nữ) phải búi lại và cho vào trong mũ bảo hộ lao động. Phải kiểm tra các dụng cụ cắt gọt, các chi tiết gia công, phôi liệu, bản vẽ kỹ thuật, dụng cụ gá lắp… xem đã đầy đủ và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật không. Kiểm tra hiện trạng bên ngoài của máy, các bộ phận che chắn, các vị trí công tắc, tay gạt có ở vị trí an toàn hay không.
Đồng thời cho máy chạy ở chế độ không tải để kiểm tra các cơ cấu điều khiển, hệ thống làm nguội, bôi trơn. 2 Nếu máy tiện bị hỏng phải báo ngay cho thợ sửa chữa, không tự ý sửa chữa hay điều chỉnh lại các chi tiết, bộ phận của máy. Không được phép làm việc khi máy vẫn còn chưa được sửa chữa hoàn chỉnh. Khi gá lắp các chi tiết lớn, khối lượng nặng phải có thiết bị hổ trợ và chỉ được phép tháo ra khỏi thiết bị hổ trợ khi đã gá đặt, kẹp chặt một cách chắc chắn trên máy.
Khi tháo lắp, thay đổi mâm cặp phải kê dưới mâm cặp (trên băng máy) một tấm gỗ để đề phòng rơi và hỏng băng máy. Nếu điều kiện cho phép thì sử dụng đồ gá chuyên dùng để gá và tháo, lắp mâm cặp. Phải đeo kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi bị phoi tiện bắn vào. Không được đeo găng tai vải để làm việc, nếu tay bị đau thì dùng băng vải băng lại.
Không được dùng các miếng căn đệm để chêm Đặc biệt nghiêm cấm trường hợp kẹp chặt phôi xong hoặc khi tháo phôi ra khỏi mâm cặp, để lại chìa khóa tay vặn mâm cặp dính trên mâm cặp sẽ dẫn đến tai nạn lao động khi máy chạy (mâm cặp quay) chìa khóa vặn sẽ văng ra. Khi kẹp chặt phôi xong phải chú ý chiều dài nhô ra khỏi mâm cặp của các vấu kẹp (không vượt quá 1/3 chiều dài của vấu), nếu không phải thay vấu kẹp khác hoặc đổi chiều vấu kẹp. Trong khi làm việc Khi gia công chi tiết có chiều dài phải dùng mũi chống tâm ở nòng ụ động để đỡ, chi tiết gia công phải có lỗ tâm. Nếu sử dụng lỗ tâm cố định phải cho mỡ vào lỗ tâm của chi tiết gia công, đồng thời trong quá trình làm việc phải định kỳ kiểm tra xem mũi tâm có bị trượt ra khỏi lỗ tâm không.
Khi thực hiện cắt gọt cần phải cho chi tiết quay tròn sau đó mới điều chỉng cho dao tiện tiếp xúc với chi tiết gia công. Trước khi dừng mày phải ngắt chạy dao tự động, điều chỉnh cho dao cắt di chuyển ra khỏi bề mặt đang gia công thì mới tắt trục chính. Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây, phải mài dao có góc và rãnh thoát phoi để bẻ phoi tránh cho phoi quấn vào chi tiết gia công. Nếu có phoi quấn vào chi tiết gia công và dao tiện thì nghiêm cấm không được dùng tay để tách phoi mà phải dùng cây móc phoi chuyên dùng để tách phoi.
Khi gia công vật liệu giòn có phoi vụn phải dùng tấm kính chắn bảo vệ đề phòng phoi bắn vào mắt người thợ. Trong khi máy đang làm việc không được tự động rời bỏ vị trí làm việc hoặc đứng tì, chống tay lên máy. Phải dừng máy và ngắt động cơ điện trước khi rời khỏi vị trí làm việc. Khi máy bị mất điện đột ngột (mất điện nguồn) phải nhanh chóng đưa các tay gạt, công tắc đến vị trí an toàn, đưa dao ra khỏi vị trí cắt gọt của chi tiết gia công để đề phòng sự cố xảy ra khi có điện.
3 Khi gia công các kích thước lỗ phải chú ý đến kích thước chiều cao, chiều dài của dao để đảm bảo không ảnh hưởng đến chi tiết gia công. Khi dừng máy không được dùng tay hãm hay dùng vật khác tác động vào mâm cặp hoặc chi tiết gia công. Khi gia công ren bằng bàn ren hay ta – rô tuyệt đối không được dùng tay để giữ tay vặn mà phải dùng bàn dao hoặc thanh thép gá vào bàn dao để gia công cắt ren. Khi thực hiện gia công khoan, khoét, … trên máy tiện phải chú ý đến việc lắp đặt các mũi khoan, khoét, sao cho chúng phải được kẹp chặt vào tâm trùng với tâm của trục chính để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
Khi kết thúc công việc Khi kết thúc công việc dừng máy phải điều chỉnh các cần gạt về vị trí an toàn, ngặt điện khỏi máy. Vệ sinh sạch sẽ phoi tiện, dung dịch làm mát còn đọng lại trên máy bằng giẻ và chổi quét. Lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và cất gọn vào tủ dụng cụ hoặc các vị trí đã quy định. Quét sạch sàn nhà xung quanh vị trí máy tiện.
Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công, phôi liệu vào vị trí quy định. Dùng dầu bôi trơn bôi lên các bề mặt trượt làm việc ở trên bàn xe dao và băng máy. Bàn giao máy, ghi chép tình hình hiện trạng của máy trong thời gian làm việc cho ca sau vào sổ ghi chép. sử dụng dụng cụ đo kiểm tra trong gia công tiện 1.
Căn mẫu Căn mẫu là loại mẫu chuẩn về kích thước chiều dài, có độ chính xác cao, dùng để kiểm tra hoặc để truyền kích thước từ độ dài chuẩn tới chi tiết cần kiểm tra. Căn mẫu Căn mẫu thường được dùng để kiểm tra các chi tiết, dụng cụ chính xác cao dùng để điều chỉnh dụng cụ đo, điều chỉnh máy hoặc điều chỉnh các cữ chặn để gia công các 4 chi tiết có độ chính xác cao. Thường được chế tạo thành các khối thép hình chữ nhật, có các mặt phẳng song song với nhau và được mài rà chính xác. Vật liệu chế tạo thép là hợp kim chịu mài mòn.
Độ chính xác căn mẫu phụ thuộc vào kích thước danh nghĩa và độ sai lệch cho phép của căn. Mặt đo của căn có thể lắp khít vào nhau sau khi đã lau sạch lớp dầu bảo vệ trên bề mặt căn mẫu. Tiết diện của căn mẫu là 9 x 30mm với các miếng căn có kích thước đo dưới 10mm. Tiết diện của căn mẫu là 9 x 35mm với các miếng căn có kích thước đo trên 10mm.
Căn mẫu được chế tạo thành từng bộ, mỗi bộ có: 32 miếng, 45 miếng, 82 miếng, hoặc 92 miếng… Được bảo quản trong các hộp gỗ. Ví dụ: Bộ căn 45 miếng được chia thành 5 dãy kích thước như sau: Dãy 1: Gồm 9 miếng căn có kích thước từ 1,001 ÷ 1,009mm, kích thước chênh lệch nhau giữa hai miếng căn liền kề là 0,001mm.