Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Pháp luật (Mã môn học: MH 02) do Thạc sĩ Lê Thị Hương Giang làm chủ biên, được Trường Cao đẳng Lào Cai biên soạn và phát hành năm 2020 dưới dạng tài liệu giảng dạy nội bộ. Môn học giữ vị trí bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục nghề nghiệp, đồng thời bảo đảm tính liên thông kiến thức lên trình độ cao đẳng theo khung chương trình của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống pháp luật quốc gia, các nội dung trọng tâm của Hiến pháp năm 2013, pháp luật lao động, pháp luật phòng, chống tham nhũng và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Về chuẩn đầu ra kỹ năng và phẩm chất, tài liệu hướng tới việc giúp sinh viên nhận biết cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, phân biệt các loại văn bản quy phạm pháp luật, vận dụng các điều khoản luật định để xử lý tình huống thực tế phát sinh trong quan hệ lao động và giao dịch dân sự, từ đó hình thành ý thức tuân thủ pháp luật, tinh thần làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

Giáo trình có kết cấu gồm 05 bài học với tổng thời lượng phân bổ là 15 giờ giảng dạy. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ lý luận đại cương về nhà nước và hệ thống pháp luật đến các chuyên đề luật thực định mang tính ứng dụng cao. Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở việc kế thừa tài liệu chuẩn hóa của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới (như Hiến pháp 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015) và tinh giản dung lượng để phù hợp với đặc thù thời gian đào tạo nghề.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT (MH 02)                    |
|                        Thời lượng: 15 giờ                               |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Bài 1: Một số vấn đề chung về nhà nước và pháp luật                    |
|  Bài 2: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013      |
|  Bài 3: Pháp luật lao động                                              |
|  Bài 4: Pháp luật phòng, chống tham nhũng                               |
|  Bài 5: Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
[Lý luận Nhà nước]  [Hiến pháp 2013]           [Pháp luật Lao động]  [Pháp luật Chuyên ngành]
 - Bản chất, chức    - Chế độ chính trị         - Hợp đồng lao động   - Phòng chống tham nhũng
   năng, bộ máy      - Quyền con người,         - Tiền lương, BHXH    - Quyền lợi người
 - Hệ thống VBQPPL     quyền công dân           - Kỷ luật, công đoàn    tiêu dùng

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 05 bài học trọng tâm theo trật tự logic chặt chẽ:

  • Bài 1: Một số vấn đề chung về nhà nước và pháp luật: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng và các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước). Trình bày cấu trúc hệ thống pháp luật, cấu tạo 3 thành phần của quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài), khái niệm chế định luật, ngành luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
  • Bài 2: Hiến pháp: Làm rõ vị trí của Hiến pháp là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật; phân tích các nội dung chủ đạo của Hiến pháp 2013 về chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cũng như các chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường.
  • Bài 3: Pháp luật lao động: Cung cấp kiến thức về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động; các nguyên tắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên; các chế định về hợp đồng lao động (giao kết, phân loại, hình thức, hiệu lực, sửa đổi, chấm dứt), chế độ tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động và vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp.
  • Bài 4: Pháp luật phòng, chống tham nhũng: Trình bày định nghĩa tham nhũng; nguyên nhân khách quan và chủ quan; hậu quả trên các bình diện chính trị, kinh tế, xã hội; ý nghĩa công tác phòng chống tham nhũng; trách nhiệm của công dân và vai trò giám sát thông qua Ban thanh tra nhân dân.
  • Bài 5: Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Khái quát quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; vai trò của các tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tính logic của chương trình thể hiện qua tiến trình từ việc xây dựng nhận thức nền tảng về bản chất quyền lực công và hệ thống thể chế, sau đó mở rộng sang các chế định pháp luật chuyên ngành gắn liền với nghĩa vụ công dân và môi trường sản xuất kinh doanh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên quan điểm Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, đồng thời cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định:

  • Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân (Điều 2 Hiến pháp 2013), thực hiện quyền lực thông qua dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
  • Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp 2013).
  • Nguyên tắc tập trung dân chủ và Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa (Điều 8 Hiến pháp 2013).
  • Cấu trúc quy phạm pháp luật: Phân tích rành mạch ba bộ phận cấu thành gồm Giả định (xác định chủ thể, hoàn cảnh), Quy định (chỉ dẫn mô hình hành vi được làm, không được làm hoặc phải làm), và Chế tài (biện pháp cưỡng chế áp dụng khi có vi phạm, phân thành 4 nhóm: hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật).
  • Trật tự thứ bậc của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Phân định 26 nhóm văn bản theo thẩm quyền ban hành từ Hiến pháp của Quốc hội xuống đến Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật pháp lý (Technical skills): Nhận diện thẩm quyền ban hành, tên gọi và hiệu lực pháp lý của các loại văn bản quy phạm pháp luật; tra cứu chính xác các điều khoản luật định khi gặp các vấn đề phát sinh trong công việc.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cơ cấu quy phạm pháp luật trong các điều luật cụ thể; bóc tách quyền và nghĩa vụ pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động; đánh giá tính chất và hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Soạn thảo, thẩm tra và giao kết hợp đồng lao động đúng quy định; bảo vệ quyền lợi cá nhân về tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật và tham gia giám sát thông qua các đoàn thể, tổ chức xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH DẠY - HỌC GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp kết hợp giữa thuyết giảng lý luận thể chế và phân tích các quy định pháp luật thực định. Mỗi bài học được thiết kế cấu trúc chuẩn: Mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng) $\rightarrow$ Nội dung chi tiết từng tiểu mục $\rightarrow$ Trích dẫn căn cứ điều luật cụ thể. Phương pháp giảng dạy tập trung vào việc làm rõ định nghĩa pháp lý thông qua các ví dụ minh họa trực quan lấy từ các văn bản luật hiện hành.

Bài tập và phân tích tình huống (Case studies & Practical exercises)

Tài liệu tích hợp các ví dụ mang tính ứng dụng để làm rõ lý thuyết:

  • Phân tích cơ cấu quy phạm pháp luật: Khảo sát quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung 2019) để bóc tách yếu tố giả định; phân tích Điều 33 Hiến pháp 2013 ("Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm") để nhận diện phần quy định.
  • Lựa chọn hành vi pháp lý: Dẫn chứng Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, giúp người học nhận biết khả năng tự chọn cách xử sự trong khuôn khổ quy phạm cho phép.
  • Phân loại chế tài: Phân biệt 4 chế tài (hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật) thông qua danh mục hình phạt chính, hình phạt bổ sung đối với cá nhân và pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự và Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • Thực hành tra cứu văn bản: Rèn luyện khả năng xác định thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo danh mục 26 loại văn bản quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học thông qua câu hỏi lý thuyết phân tích khái niệm và các câu hỏi tình huống nhằm đánh giá khả năng vận dụng quy định vào xử lý tranh chấp lao động, vi phạm hợp đồng hoặc bảo vệ quyền người tiêu dùng.
  • Hướng dẫn tự nghiên cứu: Người học được yêu cầu đọc trước nội dung từng bài, tra cứu trực tiếp các văn bản luật gốc được trích dẫn (Hiến pháp 2013, Bộ luật Lao động, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật), đồng thời theo dõi các thay đổi, sửa đổi bổ sung của hệ thống pháp luật thực định.

Điểm nổi bật và cập nhật

Hạng mục cập nhật Căn cứ văn bản pháp luật tích hợp Nội dung trọng tâm thể hiện trong giáo trình
Hiến pháp & Tổ chức bộ máy Hiến pháp năm 2013 (Điều 2, 8, 69, 86, 94, 102, 107, 113, 114) Thể chế hóa nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực; bổ sung thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
Hệ thống văn bản pháp luật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Điều 4, 16, 19, 20, 22) Hệ thống hóa 26 loại văn bản; làm rõ thẩm quyền lập pháp, lập quy từ trung ương đến cấp xã
Cán bộ, công chức Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Điều 76) Chuẩn hóa quy định về khen thưởng và trách nhiệm thực thi công vụ
Hôn nhân & Gia đình Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Điều 12) Cơ chế thẩm quyền đăng ký hộ tịch và quyền lựa chọn của công dân
Thị trường lao động Chế định Bộ luật Lao động mới Mở rộng quy định về hợp đồng lao động, tiền lương làm thêm, thời giờ nghỉ ngơi, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Giáo trình ghi nhận các điểm cập nhật đáng chú ý so với các tài liệu giảng dạy pháp luật giai đoạn trước:

  1. Cập nhật toàn diện các nguyên tắc hiến định mới: Đưa vào giảng dạy đầy đủ tinh thần của Hiến pháp 2013, đặc biệt là các quy định về quyền con người, quyền công dân (tách bạch rõ ràng so với Hiến pháp 1992); cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; bổ sung đầy đủ hai thiết chế độc lập là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước vào sơ đồ bộ máy nhà nước.
  2. Chuẩn hóa hệ thống văn bản pháp luật theo Luật 2015: Trình bày chi tiết bảng danh mục 26 loại văn bản quy phạm pháp luật, xác định chính xác thẩm quyền ban hành của từng cơ quan (như Nghị quyết liên tịch của UBTVQH/Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTW MTTQ Việt Nam, Thông tư của Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Bộ trưởng, Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước).
  3. Gắn liền với các vấn đề xã hội đương đại: Tích hợp các nội dung về phòng chống tham nhũng và bảo vệ người tiêu dùng thành các bài học riêng biệt, phản ánh đúng trọng tâm yêu cầu giáo dục công dân và chuẩn bị hành trang pháp lý cho người học trước khi tham gia thị trường lao động.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
[Học sinh, Sinh viên]          [Giảng viên & Đào tạo]         [Tự học & Tham khảo]
 - Hệ Trung cấp nghề           - Biên soạn giáo án 15h        - Tra cứu quyền lao động
 - Hệ Liên thông Cao đẳng      - Xây dựng ngân hàng đề        - Cập nhật kiến thức pháp luật
 - Môn học bắt buộc (MH 02)    - Đánh giá chuẩn đầu ra        - Sử dụng tài liệu nội bộ
  • Sinh viên và học sinh trung cấp nghề: Tài liệu là giáo trình bắt buộc dành cho học sinh, sinh viên đang theo học hệ Trung cấp thuộc mọi ngành nghề đào tạo tại Trường Cao đẳng Lào Cai và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Giáo trình đồng thời phục vụ cho người học có định hướng học liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nghề.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học chỉ cần hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông (trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông), nắm vững các kiến thức căn bản của môn Giáo dục công dân; không yêu cầu phải có kiến thức chuyên sâu về khoa học pháp lý trước khi tiếp cận.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng, giáo án giảng dạy với thời lượng 15 giờ; biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá thường xuyên và thi kết thúc môn học.
  • Người tự học và đối tượng tham khảo: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo nội bộ giúp người lao động, học viên các lớp bồi dưỡng ngắn hạn tra cứu nhanh các quy định cơ bản về hợp đồng lao động, chế độ đãi ngộ, quyền của người tiêu dùng và trách nhiệm công dân trong phòng, chống tham nhũng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh, sinh viên theo học trình độ trung cấp và liên thông cao đẳng thuộc tất cả các ngành nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, phục vụ môn học chung bắt buộc Pháp luật (Mã môn học: MH 02).

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học không cần có kiến thức chuyên sâu về luật học, chỉ cần nắm vững kiến thức xã hội cơ bản trong chương trình Giáo dục công dân bậc phổ thông để có thể tiếp thu hệ thống khái niệm trong giáo trình.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình được cấu trúc ngắn gọn với thời lượng 15 giờ, tập trung lược bỏ các lý thuyết chuyên sâu phức tạp, chỉ giữ lại các kiến thức cốt lõi về tổ chức bộ máy nhà nước và 4 mảng pháp luật thực định gắn liền với đời sống: Hiến pháp, Lao động, Phòng chống tham nhũng, Bảo vệ người tiêu dùng.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đọc kết hợp từng bài học trong giáo trình với việc tra cứu các điều luật gốc tương ứng được trích dẫn (như các điều cụ thể trong Hiến pháp 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015), đồng thời làm các bài tập phân tích tình huống thực tế về hợp đồng lao động và giao dịch dân sự.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ kèm theo bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nguyên bản (Hiến pháp 2013, Bộ luật Lao động, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Cán bộ, công chức) và khung chương trình môn học Pháp luật do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành.


Kết luận

Giáo trình môn học Pháp luật (MH 02) của Trường Cao đẳng Lào Cai cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về nhà nước, pháp luật và các chế định pháp lý chuyên ngành mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp nghề.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự theo 05 bài học: từ việc nắm vững lý luận chung về Nhà nước và hệ thống văn bản pháp luật (Bài 1), hiểu rõ đạo luật cơ bản Hiến pháp 2013 (Bài 2), đến việc nắm vững các quy định trực tiếp điều chỉnh hoạt động nghề nghiệp và đời sống xã hội như Luật Lao động (Bài 3), Pháp luật phòng, chống tham nhũng (Bài 4) và Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Bài 5).

Để hoàn thiện kiến thức môn học, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành từ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.