LỜI MỞ ĐẦU. iii MỤC LỤC. iv CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC. 3 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
ĐỐI TƢỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .3 Nội dung, nhiệm vụ và ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh. Các phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh .1 Phƣơng pháp so sánh .1 Tiêu chuẩn so sánh (gốc so sánh): .2 Điều kiện so sánh .3 Kỹ thuật so sánh.2 Phƣơng pháp thay thế liên hoàn .3 Phƣơng pháp chênh lệch. Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh .1 Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh .2 Phân loại phân tích hoạt động kinh doanh .1 Căn cứ vào phạm vi tiến hành phân tích .2 Căn cứ vào thời điểm tiến hành .3 Căn cứ vào thời gian tiến hành phân tích: .4 Căn cứ vào nội dung phân tích: .3 Yêu cầu đối với phân tích hoạt động kinh doanh .4 Trình tự tổ chức hoạt động kinh doanh .1 Chuẩn bị phân tích .2 Tiến hành phân tích .3 Trình bày báo cáo phân tích .5 Trách nhiệm tổ chức hoạt động kinh doanh. 17 CÂU HỎI & BÀI TẬP.
22 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT. Mục đích phân tích .2 Mục đích phân tích kết quả sản xuất .3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích kết quả sản xuất. Phân tích kết quả sản xuất về khối lƣợng .1 Phân tích quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .1 Chỉ tiêu phân tích .2 Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh .3 Nội dung phân tích .2 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng chủ yếu (theo đơn đặt hàng). Chỉ tiêu phân tích.
Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh .3 Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất.1 Chỉ tiêu phân tích .2 Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh. Phân tích kết quả sản xuất về mặt chất lƣợng .1 Trƣờng hợp sản phẩm đƣợc chia thứ hạng chất lƣợng .1 Phƣơng pháp tỷ trong .2 Phƣơng pháp hệ số phẩm cấp bình quân (H). Phƣơng pháp giá bình quân .2 Trƣờng hợp sản phẩm không chia bậc chất lƣợng. Chỉ tiêu phân tích .2 Phƣơng pháp phân tích.
37 v Sử dụng phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp thay thế liên hoàn. 37 i CÂU HỎI ÔN TẬP. 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Phân tích tình hình chi phí.
Chi phí và phân loại chi phí. Phân loại chi phí. Phân tích tình hình thực hiện chi phí. Tổng mức chi phí thực hiện.
Tỷ suất chi phí. Tiết kiệm chi phí. Phân tích các khoản mục chi phí chủ yếu. Chi phí nguyên vật liệu (M).
Chi phí nhân công trực tiếp. Chí phí sản xuất chung. Phân tích tình hình thực hiện giá thành. Giá thành và phân loại giá thành.
Phân loại giá thành. Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị. Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành. Phân tích tình hình thực hiện hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh đƣợc.
Phân tích chung .2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch. Phân tích chỉ tiêu chi phí cho 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá. Mục tiêu phân tích. Phƣơng pháp phân tích.
Đối tƣợng phân tích. Xác định mức độ ảnh hƣởng từng nhân tố đến chỉ tiêu. 36 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN. Phân tích tình hình tiêu thụ.
Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ .Ý nghĩa phân tích .2 Nhiệm vụ phân tích .2 Phân tích chung tình hình tiêu thụ về khối lƣợng sản phẩm. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm .2 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ toàn doanh nghiệp (toàn bộ sản phẩm) .3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu (theo đơn đặt hàng) .1 Chỉ tiêu phân tích .2 Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh .4 Phân tích tình hình tiêu thụ về doanh thu .2 Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu .3 Phân tích chỉ tiêu doanh thu. Phân tích những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình tiêu thụ .1 Phân tích những nguyên nhân thuộc bản thân doanh nghiệp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá .2 Phân tích nguyên nhân thuộc khách hàng (ngƣời mua) tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp .3 Phân tích những nguyên nhân thuộc về Nhà nƣớc ảnh hƣởng tới quá trìnhtiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp. Phân tích tình hình lợi nhuận.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận .3 Nhiệm vụ của phân tích .2 Phân tích các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh .2 Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác .3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận .1 Chỉ tiêu phân tích.2 Phƣơng pháp phân tích: Sử dụng phƣơng pháp so sánh .4 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ .1 Phân tích chung.2 Phân tích mức độ ảnh hƣởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận 52 2.5 Lợi nhuận của hoạt động tài chính .1 Chỉ tiêu phân tích.2 Phƣơng pháp phân tích .6 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động khác. Đề xuất các giải pháp tăng lợi nhuận. 60 CÂU HỎI ÔN TẬP. 62 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Khái niệm và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính. Nội dung phân tích báo cáo tài chính .1 Phân tích theo chiều ngang .2 Phân tích xu hƣớng .3 Phân tích theo chiều dọc. Phân tích các tỷ số tài chính .1 Tỷ só thanh toán .2 Tỷ số hiệu quả hoạt động .1 Số vòng quay các khoản phải thu .2 Các tỷ số về hàng tồn kho .3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu .3 Tỷ số sinh lợi .1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần .2 Sức sinh lợi của tổng tài sản .3 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu .4 Tỷ số đòn bẩy tài chính .1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản .2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu .3 Tỷ số tổng tài sản trên VCSH .4 Khả năng thanh toán lãi vay. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
76 1 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mã môn học: CKT411 Thời gian thực hiện môn học: 50 giờ; (Lý thuyết: 35 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 10 giờ; Kiểm tra định kỳ: 5 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các môn chuyên môn của khối ngành, nghề kinh tế, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn chuyên môn của nghề. - Tính chất: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học có tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế để phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức + Trình bày được các đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Xác định được những nội dung cần phân tích, các phương pháp phân tích và tiến trình tổ chức phân tích. + Vận dụng được các kiến thức cơ sở và chuyên môn của kinh tế, kế toán, tài chính thống kê để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng cần phân tích. - Về kỹ năng + Xây dựng được các phương trình kinh tế khoa học phù hợp với từng đối tượng cần phân tích. + Lựa chọn đúng các phương pháp để phân tích, đánh giá và xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích.
+ Tổ chức được việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ở từng khâu, từng giai đoạn. Từ đó, tìm các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động sáng tạo, có kỷ luật và tác phong công nghiệp. + Có khả năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ cao hơn hoặc tự tổ chức kinh doanh 2 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mục tiêu: Sau khi nghiên chương này, người học nắm được những nội dung sau: -Khái niệm và vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Đối tượng, nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh - Các phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh -Phân loại và tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh 1.
ĐỐI TƢỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Khái niệm Các khái niệm liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật hiện tượng đó. - Hoạt động kinh doanh có thể gồm nhiều hoạt động, như: sản xuất, thương mại, đầu tư tài chính … - Mỗi hoạt động kinh doanh gồm nhiều quá trình, như: cung ứng, sản xuất, tiêu thụ. - Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trong một môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh doanh là tập hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp tác động gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. - Hoạt động kinh doanh bị tác động bởi nhiều nhân tố từ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, như: giá bán sản phẩm, kết cấu sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, khả năng thanh toán nợ, chính sách thuế … Do vậy đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần đánh giá từng hoạt động, từng quá trình, từng nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là phân chia các hoạt động, các quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tác động của các nhân tố và sử dụng các phương pháp để đánh giá hiện tại và quá khứ, nhằm nhận biết lợi thế, dự báo xu hướng phát triển, tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.