Chương 1 Giao diện của phần mềm UNIGRAPHICS NX11 Mục tiêu của bài: - Cài đặt được phần mềm thiết kế UNIGRAPHICS NX11 - Thiết lập được môi trường làm việc trong UNIGRAPHICS NX11 - Trình bày được cách lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu. Khởi động Trong chương trình này, chúng ta sẽ được làm quen với giao diện phần mềm cũng như là các lệnh thường dùng nhất cho việc dựng hình 3D. Sau khi đã cài đặt NX và đưa NX ra màn hình Desktop với biểu tượng Để bắt đầu vào giao diện phần mềm, chúng ta cần khởi động NX đã cài đặt. Click Double vào biểu tượng NX .1 8 Phần mềm hiện lên.2 Tính năng từng phần trong NX: 1.
Application - Ứng dụng: NX có chứa một loạt các ứng dụng hỗ trợ công việc khác nhau,chẳng hạn như tạo ra một chi tiết, xây dựng lắp ráp, hoặc xuất một bản vẽ. - Khi bạn tạo ra một chi tiết, NX bắt đầu ứng dụng thích hợp cho các mẫu mà bạn chọn - Để bắt đầu một ứng dụng nhấp vào Tab File và chọn 1 ứng dung (Moldeling, Assembly, Shape Studio, Sheet Metal …) 1.2 Display Modes - Đóng thanh Ribbon để truy cập các lệnh, nhấp vào Tab hoặc nhấn vào phím ALT để hiển thị các Tab đang hoạt động.Sử dụng bánh xe di chuyển chuột để di chuyển qua lại giữa các Tab Ribbon. 9 - Hiển thị thanh Ribbon - Vào và ra khỏi chế độ toàn màn hình, trong chế độ toàn màn hình NX đóng các thanh tiêu đề, thanh Ribbon, thanh Border Top và thanh Resource để tối đa hóa màn hình hiển thị. - Để mở rộng thanh Ribbon trong chế độ toàn màn hình, sử dụng thanh tay cầm ở phía trên cùng màn hình 1.
Ribbon Bar Hình 1.3 - Thanh Ribbon: Tổ chức các lệnh trong các nhóm trên Tab. Bạn có thể hiển thị và ẩn các lệnh trên thanh Ribbon, các thanh Border và các thanh công cụ truy cập nhanh, phù hợp với công việc của bạn. Để tùy chỉnh giao diện người dùng rộng rãi hơn, sử dụng hộp thoại Customize. - Để hiển thị hoặc ẩn một lệnh trong một nhóm, nhấp vào tùy chọn thanh công cụ mũi tên ở góc dưới bên phải của nhóm.
- Để bật 1 Tab, kích chuột phải vào vùng trống trên thanh Ribbon. - Tab File: Hiển thị các lệnh thông thường như mở và Print. Tab này cũng cung cấp quyền truy cập vào các ứng dụng mặc định khách hàng, sở thích của người dùng và tùy chỉnh, tùy chọn. - Tab Home: Hiển thị thường được sử dụng các lệnh cho các ứng dụng hiện hành.4 Resource Bar - Cung cấp các tùy chọn để đặt các thanh Resource Bar trên một màn hình thứ 2.
10 Biểu tượng Chức năng Resource Bar: Cây thư mục. History Xem lịch sử những chi tiết được mở trước đó, chọn chi tiết và tìm theo thời gian. Reuse Library Truy cập và sử dụng các thành phần trong thư viện sẵn có hoặc bạn đã thêm chi tiết tiêu chuẩn của bạn. HD3D Tools Cho phép bạn tìm nhanh chóng và phân tích thông tin sản phẩm của bạn hoặc thiết. Web Brower Dẫn tới Website của Siemens, bạn có thể đặt câu hỏi hoặc thảo luận các vấn đề liên quan khi sử dụng phần mềm của Siemens. Roles Giúp bạn điều chỉnh giao diện người dùng phù hợp với tính năng và tính chất công việc của mình.
Người dùng có thể lưu lại giao diện với các tùy chỉnh do người sử dụng tạo ra. Command Finder Hình 1.4 - Hiển thị các lệnh bạn tìm kiếm và các lệnh khác có liên quan trong hộp thoại Command Finder. Nếu bạn đang chuyển sang NX từ một chương trình CAD, nhập tên lệnh từ chương trình trước đó của bạn để tìm một lệnh tương đương trên NX. - Để bắt đầu tìm một lệnh, nhấp chuột vào nó.
- Để hiện/ẩn một lệnh, kích chuột phải vào tên lệnh chọn Show/Hide. 11 - Để thêm một lệnh vào vị trí ưa thích, kích chuột phải vào lệnh và chọn một trong các tùy chọn Add. - Để truy cập trợ giúp cụ thể cho một lệnh, kích chuột phải vào lệnh và chọn Help. - Để tìm các lênh trong ứng dụng khác, kích chuột phải vào lệnh để khởi động ứng dụng.5 - Part: Mô hình chi tiết, lắp ráp, bản vẽ và hầu hết các đối tượng khác mà bạn tạo ra trong NX được lưu dưới dạng dữ liệu trong các Teamcenter và được xác định bởi số bộ phận.
Nếu bạn chạy NX mà không có Setting thì tệp tin được lưu với phần mở rộng với đuôi (. - Bạn có thể mở nhiều Part một lúc. Để chuyển đổi giữa các tệp tin mở, sử dụng Menu Window trên thanh công cụ Quick Access. - Khi bạn mở tệp tin có chứa Assembly, NX cũng mở các tệp tin cho mỗi thành phần khi cần thiết.
- Khi bạn tạo một bản, tạo ra nó trong một tệp tin mới mà tham khảo thành phần nào đó hoặc là mô hình tổng thể người dùng khác nhau thì có thể làm việc trên mô hình tổng thể và bản vẽ cùng một lúc.6 - Khi bạn tạo ra một tệp tin NX mới, chọn một mẫu trong hộp thoại File New. Vẽ, gia công, mô phỏng hầu hết các mẫu tự động chọn một phần hình học 3D bạn đang làm việc như là một phần để tham khảo. Tự động hóa các phương pháp tiếp cận mô hình tổng thể. Dialog Boxes - Để hoàn thành một lệnh, làm việc từ trên xuống dưới trong hộp thoại lệnh.
Biểu tượng Chức năng Tùy chọn hộp thoại hiển thị. Đòi hỏi sự lựa chọn bước hiện tại. Yêu cầu sự lựa chọn bước Marks. Chọn thay thế các dấu hoa thị sau khi bạn chọn một đối tượng thích hợp.
Lựa chọn tiếp theo đến các tùy chọn cần thiết tiếp theo trong hộp thoại. Sau khi cung cấp các đầu vào cần thiết, NX kích hoạt các nút Ok, Apply. Nút Apply hoàn thanh các lựa chọn và giữ hộp thoại mở Nút Ok hoàn tất các lệnh và đóng hộp thoại hoàn thành các lệnh và tự động đóng hộp thoại khi bạn bắt đầu một lệnh mới. Đặt Reset hộp thoại để thiết lập các mặc định của nó.9 Các dạng thiết kế trong Model - Model: Cung cấp các công cụ để thiết kế và chỉnh sửa hình dạng của sản phẩm. - Assembly: Cung cấp các công cụ để lắp ráp cụm chi tiết. - Shape Studio: Thiết kế tự do, thiết kế công nghiệp theo phương pháp nặn hình. - Sheet Metal: Thiết kế tấm. - Routing Logiccal: Thiết kế mạch sơ đồ 2D cho các hệ thống đường ống và ống dẫn. - Rought Electrical: Hệ thống mạch điện, tín hiệu va thành phần điện, dây dẫn điện.
- Roughting Mechanical: Xác định hệ thống lực ép do dòng chất lỏng và các thành phần của cơ cấu. Môi trường làm việc Hình 1.8 - 1: Thanh Quick Access Tool Bar chứa các công cụ tùy biến: lưu, sao chép, xóa, chuyển đổi đối tượng. 14 - 2: Thanh Ribbon chứa các công cụ thiết kế đăc thù của từng thanh lệnh tiêu chuẩn. - 3: Menu chứa toàn bộ các tab, thanh lệnh, file… - 4: Bộ lọc giúp chọn đối tượng trong quá trình thiết kế và chỉnh sửa.
- 5: Thanh Top Border chứa các lệnh truy bắt điểm và chế độ di chuyển đối tượng. - 6: Thanh Resource Bar chứa các thanh hệ thống có sẵn và giúp chọn nhanh các đối tượng quản lí trong các môi trường. - 7: Chứa những qui trình làm việc. - 8: Thanh Status giúp chúng ta biết được trạng thái, nhắc nhở hoạt động.
- 9: Môi trường làm việc chứa chi tiết. Biểu tượng Chức năng Thiết lập các thông số cài đặt và thông số hiển thị của các lệnh, và vị trí các hộp thoại, nhóm và giao diện người dùng. Chuyển sang giao diện dành cho người sử dụng máy tính bảng, cảm ứng ở chế độ dùng tay để thiết kế thay chuột. Chuyển đổi các chi tiết khác nhau, các môi trường thiết kế khác nhau sau khi mở nhiều chi tiết (file) trong quá trình làm việc. Các trợ giúp từ phần mềm NX, chỉ dẫn các đường dẫn lệnh và hướng dẫn lệnh từ hãng. Thanh công cụ: - Kéo thanh công cụ để tháo chúng hoặc gài chúng tới một vị trí khác, Có thể mở thêm nhiều thanh công cụ nếu muốn. - Dùng biểu tượng tùy chọn của thanh công cụ Toolbar Options để thêm hoặc bớt các lệnh.
- Sử dụng tùy chỉnh Tools→Customize để có các tùy chọn thanh công cụ cho riêng mình. Quản lý thanh công cụ: Ở chế độ toàn màn hình, ta vào từng thanh công cụ bằng cách chọn từng tab riêng lẻ trên Toolbar Manager.9 Biểu tượng Chức năng Cho phép tạo môi trường thiết kế mới, dữ liệu mới như Model, Drawing, Assembly, Simulation … Mở dữ liệu có sẵn, có thể thiết kế từ NX hoặc các file mà phần mềm hỗ trợ. Chọn nhanh đường dẫn các chi tiết mới làm việc gần đây và mở nhanh. Xác định vị trị và các hiển thị cho một cụm lắp ráp.
16 - Thẻ Open: Mở các file sẵn có Hình 1.10 - Thẻ Open a Recent Part: Mở các file làm việc gần đây.11 - Và cả thanh Resource cũng có thể hiện thị trên này để mở rộng vùng đồ họa cho việc thiết kế. + Nhấp hoặc chọn View → Full Screen để vào chế độ toàn màn hình. + Nhấp lại hoặc nhấn ALT + Enter để thoát khỏi chế độ toàn màn hình. - Một lưu ý quan trọng cần nhớ là khi bạn không thể tìm ra vị trí của lệnh thì bạn dùng Command Finder trên thanh công cụ Standard hoặc chọn Help→ Command Finder.
Ray hội thoại - Đơn giản là các hộp thoại sẽ được kéo trược trên này, giúp bạn thao tác dễ hơn.12 - Nhấp đúp vào Rail Clip để ẩn hoặc mở hộp thoại. Hộp thoại - Hộp thoại thường gồm các tùy chọn sắp xếp theo mục hoặc nhóm và thường theo thứ tự ưu tiên Top-Down. - Thu nhỏ các nhóm trong hội thoại nếu không dùng.14 - Ẩn tất cả các nhóm trong hội thoại để làm gọn giao diện. Hide Collapsed Groups Show Collapsed Groups - Chọn qua nhóm khác để kết thúc lệnh, nhóm mới đang thao tác sẽ có màu cam như hình.15 - Biểu tượng dấu sao màu đỏ thể hiện là hình học chưa được chọn hoàn toàn.
- Dấu kiểm màu xanh này thể hiện là các đối tượng đã OK. 18 * Những tùy chọn thường thấy ở hộp thoại. - Nhập giá trị vào ô hoặc kéo các mũi tên ở ngoài.16 - Thêm các tùy chọn bằng mũi tên màu đen trỏ xuống bên cạnh. Nhấp vào lại Reset để về giá trị mặc định ban đầu của nó.
Reset - Khi tất cả các thông số đã OK, xác nhận lệnh bằng OK hoặc Apply.17 - Những ô nào có dạng màu xanh nghĩa là nó là thông số kế tiếp cần điền. Không muốn điền mới thì nhấp chuột giữa để chọn giá trị mặc định.