Chương 1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm Autodesk Inventor Mục tiêu của bài: - Trình bày được tính năng nổi trội của Autodesk Inventer trong xu hướng thiết kế là tạo các chi tiết trong không gian 3 chiều sau đó kết xuất ra thành các bản vẽ thiết kế; - Trình bày được quy trình làm việc trong Autodesk Inventer; - Nhận diện, thao tác được với giao diện màn hình của Autodesk Inventer; - Biết cách gọi lệnh, các bước trong quá trình thực hiện lệnh, chọn được đối tượng, sử dụng được các phím tắt thông dụng của phần mềm; - Tổ chức được dự án để quản lý các tập tin dữ liệu và tập tin tham khảo. Tính năng Autodesk Inventor được phát triển bởi công ty phần mềm Autodesk_USA, là phần mềm thiết kế mô hình 3D phổ biến hiện nay. Đây là phần mềm được phát triển chuyên cho thiết kế các sản phẩm cơ khí, có giao diện trực quan, giúp người dùng thuận tiện khi sử dụng với những tính năng nổi trội như sau: - Xây dựng dễ dàng mô hình 3D của chi tiết (Part). - Thiết lập các bản 2D từ mô hình 3D nhanh chóng và chuẩn xác (Drawing).
- Tạo bản vẽ lắp từ các chi tiết đã thiết kế một cách tối ưu (Assembly). - Mô phỏng quá trình tháo lắp các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh một cách trực quan và sinh động (Presentation). - Thiết kế nhanh các chi tiết kim loại dạng tấm (Sheet metal). - Thiết kế các chi tiết máy như: Trục, bộ truyền bánh răng, bộ truyền đai, bộ truyền xích, mối ghép bulông-đai ốc, cam, chốt, then, ổ bi, lò xo.
một cách nhanh chóng trong môi trường Assembly. - Thiết kế nhanh và chính xác các loại khuôn mẫu (Mold Design). - Thiết kế nhanh các đường ống phức tạp (Pipe&Tupe). - Cho phép sử dụng thư viện các loại dây điện và cáp điện để chạy dây với bán kính uốn phù hợp trong thiết kế điện (Cable &Wiring): - Mô phỏng động và động lực học của cơ cấu máy (Dynamic simulation).
- Phân tích ứng suất, tối ưu hóa thiết kế sản phẩm (Analysis Stress and Optimize) - Thiết kế nhanh các sản phẩm nhựa (Inventor plastic & tooling). 10 - Có thư viện chi tiết đa dạng và chuẩn hóa (Content center). - Liên kết được với nhiều phần mềm CAD khác. Khởi động Cách 1: Vào menu Start/All Programs/Autodesk/Autodesk Inventor 2015/Autodesk Inventor Professional 2015.
Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng trên Desktop. Giao diện Khi khởi động xong, sẽ xuất hiện giao diện của phần mềm Autodesk Inventor phiên bản 2015 như Hình 1.1 Trên giao diện của phần mềm, ta thấy xuất hiện 3 phần chính của cửa sổ, gồm: Các thanh lệnh: Là nơi chứa tất cả các lệnh chức năng của phần mềm, ứng với mỗi thanh lệnh sẽ xuất hiện các lệnh con tương ứng. Ví dụ trong thanh lệnh Get Started sẽ có các lệnh con như Hình 1.2 Thanh trình duyệt Browser: Thể hiện trạng thái ẩn/hiện của các gốc tham chiếu, các lệnh thao tác để tạo thành chi tiết (Part) hay cấu trúc của một cụm lắp ráp (Assembly) như Hình 1.3 Vùng đồ họa: là không gian thể hiện mô hình 3D của các chi tiết, sản phẩm, cụm lắp ráp hay bản vẽ 2D trong quá trình thiết kế. Ứng với mỗi modul của phần mềm: Part, Assembly, Drawing, Presentation… sẽ xuất hiện các vùng đồ họa khác nhau như Hình 1.
Tạo file mới trên Inventor Nhấp chuột vào biểu tượng New trong menu Get Started trên Hình 1.5, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Create New File như Hình 1.6 Vào mục Metric, chúng ta sẽ thấy 4 Modul chính trên hệ thống phần mềm, gồm: Part: Xây dựng mô hình 3D của vật thể, các chi tiết máy hay thiết bị cơ khí. Assembly: Lắp ráp thành sản phẩm hay cơ cấu máy hoàn chỉnh từ các chi tiết đã thiết kế trong Part. Drawing: Xuất bản vẽ 2D nhanh chóng và chính xác từ mô hình 3D đã thiết kế trong Part hoặc Assembly. Presentation: Mô phỏng quá trình tháo lắp các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh trong Assembly một cách trực quan và sinh động.
Mở file sẵn có trên Inventor Nhấp chọn biểu tượng Open trong menu lệnh Get Started trên Hình 1.7, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 1.8 Lúc này, ta chọn đường dẫn đến các file đã tạo sẵn, chọn một file bất kỳ cần mở, sau đó nhấn nút lệnh Open để mở. Hệ thống file dự án (Projects) Trong Autodesk Inventor ta dùng Projects để quản lý các File. Một Project bao gồm một Folder xác định, một hoặc vài Project Home Folder, vị trí vùng làm việc (Workspace Loaction) và các Folder chứa các File được liên kết tới Project. 14 Projects Folder: Chứa các Shortcut tới các file trong Project Home Folder.
Ta chỉ có một Projects Folder duy nhất. Project Home Folder: Chứa đựng một file (.ipj), xác định đường dẫn tới các Folder chứa đựng tất cả các file liên kết tới Project. Ta có một Project Home Folder cho mỗi Project được Setup. Các Shortcut tới các Project Home Folder này chứa đựng trong Projects Folder.
Workspace: Xác định vị trí đầu tiên ta làm việc với Project. Mỗi một Project có một Workspace. Ta thường ghi các File mới vào trong Workspace. Các file liên kết tới Project: Có thể là các File cục bộ hoặc trên mạng, được liên kết tới hoặc đựơc tham chiếu tới Project.
Các đường dẫn tới các File này được chứa đựng trong file .ipj trong Project Home Folder. Khi sử dụng các Project, Autodesk Inventor luôn luôn có thể tìm tất cả các file và các file tham chiếu đến. Sử dụng Project ta có thể: Thiết đặt Project bất kỳ khi nào. Thiết đặt chế độ đa Project.
Làm việc với các bộ phận khác nhau của một cụm lắp trong cùng một thời điểm. Chia sẻ thư viện chuẩn và thư viện người dùng. Chia sẻ các file với một nhóm làm việc. Thiết đặt Projects Folder Hình 1.9 15 Mặc dù ta có thể tạo các File mà không thiết đặt Project Folder, tuy nhiên ta nên thiết đặt Project trước.
Trước khi tạo một nhóm các File ta cần tổ chức chúng vào trong một Project và tạo các Folder cần thiết. Để thiết đặt một Project Folder: kích chuột vào Tools -> Application Options. Trong General Tab của hộp thoại Projects Folder, chọn một vị trí. Vị trí này, sau khi thiết đặt ta thường không thay đổi.
Tạo Project mới Có 2 phương pháp mở một cửa sổ Projects trong hộp thoại Startup của Autodesk Inventor. Khi mở một môi trường làm việc của Autodesk Inventor, hộp thoại Startup đưa ra các tùy chọn cho Project. Khi kích vào mục Projects, cửa sổ Projects được mở. Ta cũng có thể chọn menu File -> Projects để cửa sổ Projects.
Ta dùng hộp thoại New Project Wizard để tạo một Project mới. Để tạo một Project mới: Trong hộp thoại Startup, kích chuột vào Projects hoặc chọn menu File -> Projects. Kích phải vào cửa sổ Project, chọn New hoặc kích phím New. Sau đó thực hiện các bước do hộp thoại New Project Wizard Hình 1.10 - Đó là Project mới hay một Workspace riêng của nhóm project có trước? - Project sẽ sử dụng các File của Autodesk Inventor sẵn có hay các File mới? 16 Hình 1.12 Ta còn phải xác định: - Name: Tên Project - Project (Workspace) Folder: Vị trí của Project Folder.
- Vị trí của File cho Workspace. - Vị trí File của nhóm Projects nếu đó là một nhóm các Project. 17 - Các thư viện tiêu chuẩn và các thư viện người dùng chứa trong Project. FIle Shortcut dẫn đến Project (.ipj) sẽ được tự động ghi vào Ptoject Home Folder.
Mở Project có sẵn Dùng cửa sổ Select a project file để mở một project có sẵn. Khi mở hộp thoại StartUp sẽ cung cấp các tuỳ chọn Project cần mở và chọn file project trong cửa sổ. Vùng phía trên của cửa sổ Project liệt kê các Folder Project có sẵn. Các folder Project chứa các đường dẫn tới tất cả các file của Project.
Vùng thấp hơn của cửa sổ chứa đựng các thông tin về định vị của Project đã được lựa chọn trong phần phía trên của cửa sổ. Ở đây ta có thể chọn một kiểu định vị sau đó kích đúp chuột vào đường dẫn của định vị đó để tìm file Project. - Hiển thị các Project - Chọn một file Project trong cửa sổ: Trong hộp thoại StartUp kích đúp chuột vào Projects hoặc chọn File > Projects. - Mở một file Project có sẵn: Chọn một project trong vùng phía trên của cửa sổ Project sau đó chọn một đường dẫn trong vùng phía dưới của cửa sổ.
Kích đúp vào một đường dẫn file project. Các file trong vùng định vị này sẽ được liệt kê trong hộp thoại Open, kích đúp vào tên file cần mở. - Thay đổi các project: Trong cửa sổ Select a project file chọn một project khác và kích chuột vào nút Apply. Khi thay đổi từ một Project tới một Project khác ta cũng có thể thay đổi nơi mà Autodesk Inventor tìm các file.
Ta không thể thay đổi project khi file đang mở. - Xác định các kiểu đường dẫn: Autodesk Inventor sử dụng các đường dẫn tắt trong các Project Folder để định vị và kích hoạt các file Project khác nhau, theo một giao thức nhất định. Khi mở một file Project (.ipj), Autodesk Inventor sử dụng các đường dẫn xác định file Project hiện hành để tìm các file thành phần. Đối với mỗi file thành phần hệ thống sẽ dựa trên đường dẫn để tìm kiếm cho đến khi tìm thấy nó.
Ta có thể ưu tiên các đường dẫn tìm kiếm để tăng nhanh quá trình tìm kiếm các file. Một Project có thể được chỉ rõ qua 4 kiểu đường dẫn tìm kiếm: Work space, Local, Workgroup và Library. Một file Project nhất thiết phải có đường dẫn tìm kiếm Workspace và có thể có một vài đường dẫn tìm kiếm khác trong số các đường dẫn tìm kiếm còn lại. 18 + Workspace: Định vị mặc định cho các file.
Nếu tất cả các file của Project đã được định vị trong một vị trí, vị trí này chỉ có thể là đường vào của file Project. Nếu ta làm việc trong một nhóm thiết kế, Workspace nhận ra vùng làm việc riêng của từng người. + Local: Vùng file bổ sung. Các vùng này có thể ở trên máy tính cá nhân hoặc trên một Network.
+ Workgroup: Dùng chung các vùng trên mạng để tham chiếu các file. Các vùng Workgroup được dùng chủ yếu khi ta làm việc trong các nhóm thiết kế. + Library: Các vùng cho các chi tiết chuẩn hoặc các thư viện được đặt tên khác. Đường dẫn này sẽ được Autodesk Inventor tìm trước tiên.
Các chi tiết tiêu chuẩn như đinh ốc hoặc các chi tiết đòn bẩy có thể chiếm 50-60% của một lắp ráp. Khi các chi tiết này không thay đổi một cách thường xuyên thì chúng nên đặt trong các thư viện.